시편 86편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 17절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ðức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghiêng tai qua, nhậm lời tôi; Vì tôi khốn cùng và thiếu thốn. | Bow down thine ear, O Lord, hear me: for I am poor and needy. |
| 2 | Xin bảo hộ linh hồn tôi, vì tôi nhơn đức; Ðức Chúa Trời tôi ôi! xin hãy cứu kẻ tôi tớ Chúa vẫn nhờ cậy nơi Chúa. | Preserve my soul; for I am holy: O thou my God, save thy servant that trusteth in thee. |
| 3 | Chúa ôi! xin thương xót tôi; Vì hằng ngày tôi kêu cầu Chúa. | Be merciful unto me, O Lord: for I cry unto thee daily. |
| 4 | Xin hãy làm vui vẻ linh hồn kẻ tôi tớ Chúa; Vì, Chúa ôi! linh hồn tôi ngưỡng vọng Chúa. | Rejoice the soul of thy servant: for unto thee, O Lord, do I lift up my soul. |
| 5 | Chúa ôi! Chúa là thiện, sẵn tha thứ cho, Ban sự nhơn từ dư dật cho những người kêu cầu cùng Chúa. | For thou, Lord, art good, and ready to forgive; and plenteous in mercy unto all them that call upon thee. |
| 6 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy lắng tai về lời cầu nguyện tôi, Dủ nghe tiếng nài xin của tôi. | Give ear, O Lord, unto my prayer; and attend to the voice of my supplications. |
| 7 | Trong ngày gian truân tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa; Vì Chúa nhậm lời tôi. | In the day of my trouble I will call upon thee: for thou wilt answer me. |
| 8 | Chúa ôi! trong vòng các thần không có ai giống như Chúa; Cũng chẳng có công việc gì giống như công việc Chúa. | Among the gods there is none like unto thee, O Lord; neither are there any works like unto thy works. |
| 9 | Hết thảy các dân mà Chúa đã dựng nên Sẽ đến thờ lạy trước mặt Chúa, Và tôn vinh danh Chúa. | All nations whom thou hast made shall come and worship before thee, O Lord; and shall glorify thy name. |
| 10 | Vì Chúa là rất lớn, làm những sự lạ lùng. Chỉ một mình Chúa là Ðức Chúa Trời mà thôi. | For thou art great, and doest wondrous things: thou art God alone. |
| 11 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy chỉ dạy cho tôi biết đường lối Ngài, Thì tôi sẽ đi theo sự chơn thật của Ngài; Xin khiến tôi một lòng kính sợ danh Ngài. | Teach me thy way, O Lord; I will walk in thy truth: unite my heart to fear thy name. |
| 12 | Hỡi Chúa, là Ðức Chúa Trời tôi, tôi hết lòng ngợi khen Chúa, Tôn vinh danh Chúa đến mãi mãi. | I will praise thee, O Lord my God, with all my heart: and I will glorify thy name for evermore. |
| 13 | Vì sự nhơn từ Chúa đối cùng tôi rất lớn, Và Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi âm phủ sâu hơn hết. | For great is thy mercy toward me: and thou hast delivered my soul from the lowest hell. |
| 14 | Hỡi Ðức Chúa Trời, những kẻ kiêu ngạo đã dấy nghịch cùng tôi, Một lũ người hung bạo tìm hại mạng sống tôi; Chúng nó chẳng để Chúa đứng trước mặt mình. | O God, the proud are risen against me, and the assemblies of violent men have sought after my soul; and have not set thee before them. |
| 15 | Nhưng, Chúa ơi, Chúa là Ðức Chúa Trời hay thương xót và làm ơn, Chậm nóng giận, có sự nhơn từ và sự chơn thật dư dật. | But thou, O Lord, art a God full of compassion, and gracious, longsuffering, and plenteous in mercy and truth. |
| 16 | Ôi! cầu Chúa đoái xem tôi, và thương xót tôi; Xin hãy ban sức lực Chúa cho tôi tớ Chúa, Và cứu con trai của con đòi Chúa. | O turn unto me, and have mercy upon me; give thy strength unto thy servant, and save the son of thine handmaid. |
| 17 | Xin Chúa ra một dấu hiệu chỉ về ơn Chúa đối cùng tôi, Hầu cho kẻ ghét tôi được thấy dấu ấy, và bị hổ thẹn; Vì, Ðức Giê-hô-va ơi, chánh Ngài đã giúp đỡ và an ủi tôi. | Shew me a token for good; that they which hate me may see it, and be ashamed: because thou, Lord, hast holpen me, and comforted me. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL