시편 74편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 23절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ðức Chúa Trời ôi! vì sao Chúa bỏ chúng tôi luôn luôn? Nhơn sao cơn giận Chúa nổi phừng cùng bầy chiên của đồng cỏ Chúa? | O God, why hast thou cast us off for ever? why doth thine anger smoke against the sheep of thy pasture? |
| 2 | Xin hãy nhớ lại hội Chúa mà Chúa đã được khi xưa, Và chuộc lại đặng làm phần cơ nghiệp của Chúa; Cũng hãy nhớ luôn núi Si-ôn, là nơi Chúa đã ở. | Remember thy congregation, which thou hast purchased of old; the rod of thine inheritance, which thou hast redeemed; this mount Zion, wherein thou hast dwelt. |
| 3 | Cầu xin Chúa đưa bước đến các nơi hư nát đời đời: Kẻ thù nghịch đã phá tan hết trong nơi thánh. | Lift up thy feet unto the perpetual desolations; even all that the enemy hath done wickedly in the sanctuary. |
| 4 | Các cừu địch Chúa đã gầm hét giữa hội Chúa; Chúng nó dựng cờ chúng nó để làm dấu hiệu. | Thine enemies roar in the midst of thy congregations; they set up their ensigns for signs. |
| 5 | Chúng nó giống như kẻ giơ rìu lên Trong đám rừng rậm kia. | A man was famous according as he had lifted up axes upon the thick trees. |
| 6 | Bây giờ chúng nó dùng rìu và búa Ðập bể hết thảy vật chạm-trổ. | But now they break down the carved work thereof at once with axes and hammers. |
| 7 | Chúng nó đã lấy lửa đốt nơi thánh Chúa, Làm cho chỗ danh Chúa ở ra phàm đến đất. | They have cast fire into thy sanctuary, they have defiled by casting down the dwelling place of thy name to the ground. |
| 8 | Chúng nó nói trong lòng rằng: Chúng ta hãy hủy phá chung cả hết thảy đi. Chúng nó đã đốt các nhà hội của Ðức Chúa Trời trong xứ. | They said in their hearts, Let us destroy them together: they have burned up all the synagogues of God in the land. |
| 9 | Chúng tôi chẳng còn thấy các ngọn cờ chúng tôi; Không còn đấng tiên tri nữa, Và giữa chúng tôi cũng chẳng có ai biết đến chừng nào. | We see not our signs: there is no more any prophet: neither is there among us any that knoweth how long. |
| 10 | Ðức Chúa Trời ôi! kẻ cừu địch sẽ nói sỉ nhục cho đến chừng nào? Kẻ thù nghịch há sẽ phạm danh Chúa hoài sao? | O God, how long shall the adversary reproach? shall the enemy blaspheme thy name for ever? |
| 11 | Sao Chúa rứt tay lại, tức là tay hữu Chúa? Khá rút nó ra khỏi lòng, và tiêu diệt chúng nó đi! | Why withdrawest thou thy hand, even thy right hand? pluck it out of thy bosom. |
| 12 | Dầu vậy, Ðức Chúa Trời là Vua tôi từ xưa, Vẫn làm sự cứu rỗi trên khắp trái đất. | For God is my King of old, working salvation in the midst of the earth. |
| 13 | Chúa đã dùng quyền năng Chúa mà rẽ biển ra, Bẻ gãy đầu quái vật trong nước. | Thou didst divide the sea by thy strength: thou brakest the heads of the dragons in the waters. |
| 14 | Chúa chà nát đầu lê-vi-a-than, Ban nó làm thực vật cho dân ở đồng vắng. | Thou brakest the heads of leviathan in pieces, and gavest him to be meat to the people inhabiting the wilderness. |
| 15 | Chúa khiến suối và khe phun nước, Và làm cho khô các sông lớn. | Thou didst cleave the fountain and the flood: thou driedst up mighty rivers. |
| 16 | Ngày thuộc về Chúa, đêm cũng vậy; Chúa đã sắm sửa mặt trăng và mặt trời. | The day is thine, the night also is thine: thou hast prepared the light and the sun. |
| 17 | Chúa đã đặt các bờ cõi của đất, Và làm nên mùa hè và mùa đông. | Thou hast set all the borders of the earth: thou hast made summer and winter. |
| 18 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy nhớ rằng kẻ thù nghịch đã sỉ nhục, Và một dân ngu dại đã phạm đến danh Ngài. | Remember this, that the enemy hath reproached, O Lord, and that the foolish people have blasphemed thy name. |
| 19 | Xin chớ phó cho thú dữ linh hồn bò câu đất của Chúa; Cũng đừng quên hoài kẻ khốn cùng của Chúa. | O deliver not the soul of thy turtledove unto the multitude of the wicked: forget not the congregation of thy poor for ever. |
| 20 | Xin Chúa đoái đến sự giao ước; Vì các nơi tối tăm của đất đều đầy dẫy sự hung bạo. | Have respect unto the covenant: for the dark places of the earth are full of the habitations of cruelty. |
| 21 | Người kẻ bị hà hiếp chớ trở về hổ thẹn; Nguyện kẻ khốn cùng và người thiếu thốn ngợi khen danh Chúa. | O let not the oppressed return ashamed: let the poor and needy praise thy name. |
| 22 | Hỡi Ðức Chúa Trời, hãy chổi dậy, binh vực duyên cớ Chúa. Hãy nhớ lại thể nào kẻ ngu dại hằng ngày sỉ nhục Chúa. | Arise, O God, plead thine own cause: remember how the foolish man reproacheth thee daily. |
| 23 | Xin chớ quên tiếng kẻ cừu địch Chúa: Sự ồn ào của kẻ dấy nghịch cùng Chúa thấu lên không ngớt. | Forget not the voice of thine enemies: the tumult of those that rise up against thee increaseth continually. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL