시편 73편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 28절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ðức Chúa Trời thật đãi Y-sơ-ra-ên cách tốt lành, Tức là những người có lòng trong sạch. | Truly God is good to Israel, even to such as are of a clean heart. |
| 2 | Còn về phần tôi, chơn tôi đã gần vấp, Xuýt chút bước tôi phải trợt. | But as for me, my feet were almost gone; my steps had well nigh slipped. |
| 3 | Vì khi tôi thấy sự hưng thạnh của kẻ ác, Thì có lòng ganh ghét kẻ kiêu ngạo. | For I was envious at the foolish, when I saw the prosperity of the wicked. |
| 4 | Vì trong cơn chết chúng nó chẳng bị đau đớn; Sức lực của chúng nó vẫn danh dự. | For there are no bands in their death: but their strength is firm. |
| 5 | Chúng nó chẳng bị nạn khổ như người khác, Cũng không bị tai họa như người đời. | They are not in trouble as other men; neither are they plagued like other men. |
| 6 | Bởi cớ ấy sự kiêu ngạo làm cây kiền cho cổ chúng nó; Sự hung bạo bao phủ chúng nó như cái áo. | Therefore pride compasseth them about as a chain; violence covereth them as a garment. |
| 7 | Mắt chúng nó lộ ra trong mỡ; Tư tưởng lòng chúng nó tuôn tràn ra. | Their eyes stand out with fatness: they have more than heart could wish. |
| 8 | Chúng nó nhạo báng, nói về sự hà hiếp cách hung ác: Chúng nó nói cách cao kỳ. | They are corrupt, and speak wickedly concerning oppression: they speak loftily. |
| 9 | Miệng thì nói hành thiên thượng, Còn lưỡi lại phao vu thế gian. | They set their mouth against the heavens, and their tongue walketh through the earth. |
| 10 | Vì cớ ấy dân sự Ngài xây về hướng đó, Và chúng nó uống nước cạn chén. | Therefore his people return hither: and waters of a full cup are wrung out to them. |
| 11 | Chúng nó rằng: Làm sao Ðức Chúa Trời biết được? Há có sự tri thức nơi Ðấng Chí cao sao? | And they say, How doth God know? and is there knowledge in the most High? |
| 12 | Kìa là những kẻ ác, Chúng nó bình an vô sự luôn luôn, nên của cải chúng nó thêm lên. | Behold, these are the ungodly, who prosper in the world; they increase in riches. |
| 13 | Tôi đã làm cho lòng tôi tinh sạch, Và rửa tay tôi trong sự vô tội, việc ấy thật lấy làm luống công; | Verily I have cleansed my heart in vain, and washed my hands in innocency. |
| 14 | Vì hằng ngày tôi phải gian nan, Mỗi buổi mai tôi bị sửa phạt. | For all the day long have I been plagued, and chastened every morning. |
| 15 | Nếu tôi có nói rằng: Ta sẽ nói như vậy; Aét tôi đã phạm bất-trung cùng dòng dõi con cái Chúa. | If I say, I will speak thus; behold, I should offend against the generation of thy children. |
| 16 | Khi tôi suy gẫm để hiểu biết điều ấy, Bèn thấy là việc cực nhọc quá cho tôi, | When I thought to know this, it was too painful for me; |
| 17 | Cho đến khi tôi vào nơi thánh của Ðức Chúa Trời, Suy lượng về sự cuối cùng của chúng nó. | Until I went into the sanctuary of God; then understood I their end. |
| 18 | Chúa thật đặt chúng nó tại nơi trơn trợt, Khiến cho chúng nó hư nát. | Surely thou didst set them in slippery places: thou castedst them down into destruction. |
| 19 | Uûa kìa, chúng nó bị hủy diệt trong một lát! Chúng nó vì kinh khiếp mà phải tiêu hao hết trọi. | How are they brought into desolation, as in a moment! they are utterly consumed with terrors. |
| 20 | Hỡi Chúa, người ta khinh dể chiêm bao khi tỉnh thức thể nào, Chúa khi tỉnh thức cũng sẽ khinh dể hình dáng chúng nó thể ấy. | As a dream when one awaketh; so, O Lord, when thou awakest, thou shalt despise their image. |
| 21 | Khi lòng tôi chua xót, Và dạ tôi xôn xao, | Thus my heart was grieved, and I was pricked in my reins. |
| 22 | Thì bấy giờ tôi ở ngu muội, chẳng hiểu biết gì; Trước mặt Chúa tôi ở khác nào một thú vật vậy. | So foolish was I, and ignorant: I was as a beast before thee. |
| 23 | Song tôi cứ ở cùng Chúa luôn luôn: Chúa đã nắm lấy tay hữu tôi. | Nevertheless I am continually with thee: thou hast holden me by my right hand. |
| 24 | Chúa sẽ dùng sự khuyên dạy mà dẫn dắt tôi, Rồi sau tiếp rước tôi trong sự vinh hiển. | Thou shalt guide me with thy counsel, and afterward receive me to glory. |
| 25 | Ở trên trời tôi có ai trừ ra Chúa? Còn dưới đất tôi chẳng ước ao người nào khác hơn Chúa. | Whom have I in heaven but thee? and there is none upon earth that I desire beside thee. |
| 26 | Thịt và lòng tôi bị tiêu hao; Nhưng Ðức Chúa Trời là sức lực của lòng tôi, và là phần tôi đến đời đời. | My flesh and my heart faileth: but God is the strength of my heart, and my portion for ever. |
| 27 | Vì, kìa, những kẻ xa Chúa sẽ hư mất; Chúa sẽ hủy diệt hết thảy kẻ nào thông dâm, xây bỏ Chúa. | For, lo, they that are far from thee shall perish: thou hast destroyed all them that go a whoring from thee. |
| 28 | Nhưng lấy làm tốt thay cho tôi đến gần Ðức Chúa Trời; Tôi nhờ Chúa Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Ðặng thuật lại hất thảy các công việc Ngài. | But it is good for me to draw near to God: I have put my trust in the Lord God, that I may declare all thy works. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL