로그인

시편 61편 Vietnamese (1934)

Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 8절 · 대역: King James Version

절Vietnamese (1934)King James Version
1 Hỡi Ðức Chúa Trời, xin hãy nghe tiếng kêu của tôi, Lắng nghe lời cầu nguyện tôi. Hear my cry, O God; attend unto my prayer.
2 Khi tôi cực lòng, tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa từ nơi cực địa; Xin hãy dẫn tôi khiến hòn đá cao hơn tôi. From the end of the earth will I cry unto thee, when my heart is overwhelmed: lead me to the rock that is higher than I.
3 Vì Chúa đã là nơi nương náu cho tôi, Một tháp vững bền để tránh khỏi kẻ thù nghịch. For thou hast been a shelter for me, and a strong tower from the enemy.
4 Tôi sẽ ở trong trại Chúa mãi mãi, Nương náu mình dưới cánh của Chúa. I will abide in thy tabernacle for ever: I will trust in the covert of thy wings. Selah.
5 Hỡi Ðức Chúa Trời, Chúa đã nghe lời hứa nguyện tôi, Ðã ban cho tôi cơ nghiệp của những người kính sợ danh Chúa. For thou, O God, hast heard my vows: thou hast given me the heritage of those that fear thy name.
6 Chúa sẽ gia thêm ngày cho vua; Các năm người sẽ nên nhiều đời. Thou wilt prolong the king’s life: and his years as many generations.
7 Người sẽ ở trước mặt Ðức Chúa Trời mãi mãi; Ôi! Cầu xin Chúa dự bị sự nhơn từ và sự thành thật, để các sự ấy gìn giữ người. He shall abide before God for ever: O prepare mercy and truth, which may preserve him.
8 Như vậy, tôi sẽ hát ngợi khen danh Chúa đời đời, Và hằng ngày làm xong các sự hứa nguyện tôi. So will I sing praise unto thy name for ever, that I may daily perform my vows.

Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL