시편 60편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 12절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ðức Chúa Trời ôi! Chúa đã bỏ chúng tôi, tản lạc chúng tôi; Chúa đã nổi giận: ôi! xin hãy đem chúng tôi lại. | O God, thou hast cast us off, thou hast scattered us, thou hast been displeased; O turn thyself to us again. |
| 2 | Chúa khiến đất rúng động, làm cho nó nứt ra; Xin hãy sửa lại các nơi nứt nó, vì lay động. | Thou hast made the earth to tremble; thou hast broken it: heal the breaches thereof; for it shaketh. |
| 3 | Chúa đã làm cho dân sự Ngài thấy sự gian nan, Cho chúng tôi uống một thứ rượu xây xẩm. | Thou hast shewed thy people hard things: thou hast made us to drink the wine of astonishment. |
| 4 | Chúa đã ban một cờ xí cho kẻ nào kính sợ Chúa, Ðặng vì lẽ thật mà xổ nó ra. | Thou hast given a banner to them that fear thee, that it may be displayed because of the truth. Selah. |
| 5 | Hầu cho người yêu dấu của Chúa được giải thoát. Xin Chúa hãy lấy tay hữu mình mà cứu, và đáp lại chúng tôi. | That thy beloved may be delivered; save with thy right hand, and hear me. |
| 6 | Ðức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở, Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt. | God hath spoken in his holiness; I will rejoice, I will divide Shechem, and mete out the valley of Succoth. |
| 7 | Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Ép-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta. | Gilead is mine, and Manasseh is mine; Ephraim also is the strength of mine head; Judah is my lawgiver; |
| 8 | Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trước Ê-đôm. Hỡi đất Phi-li-tin, hãy reo mừng vì cớ ta. | Moab is my washpot; over Edom will I cast out my shoe: Philistia, triumph thou because of me. |
| 9 | Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm? | Who will bring me into the strong city? who will lead me into Edom? |
| 10 | Hỡi Ðức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Ðấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Ðức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa. | Wilt not thou, O God, which hadst cast us off? and thou, O God, which didst not go out with our armies? |
| 11 | Xin Chúa cứu giúp chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự cứu giúp của loài người là hư không. | Give us help from trouble: for vain is the help of man. |
| 12 | Nhờ Ðức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi. | Through God we shall do valiantly: for he it is that shall tread down our enemies. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL