시편 56편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 13절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ðức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi; vì người ta muốn ăn nuốt tôi; Hằng ngày họ đánh giặc cùng tôi, và hà hiếp tôi. | Be merciful unto me, O God: for man would swallow me up; he fighting daily oppresseth me. |
| 2 | Trọn ngày kẻ thù nghịch tôi muốn ăn nuốt tôi, Vì những kẻ đáng giặc cùng tôi cách kiêu ngạo là nhiều thay. | Mine enemies would daily swallow me up: for they be many that fight against me, O thou most High. |
| 3 | Trong ngày sợ hãi, Tôi sẽ để lòng nhờ cậy nơi Chúa. | What time I am afraid, I will trust in thee. |
| 4 | Tôi nhờ Ðức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi để lòng tin cậy nơi Ðức Chúa Trời, ấy sẽ chẳng sợ gì; Người xác thịt sẽ làm chi tôi? | In God I will praise his word, in God I have put my trust; I will not fear what flesh can do unto me. |
| 5 | Hằng ngày chúng nó trái ý lời tôi, Các tư tưởng chúng nó đều toan hại tôi. | Every day they wrest my words: all their thoughts are against me for evil. |
| 6 | Chúng nó nhóm nhau lại, rình rập, nom dòm các bước tôi, Bởi vì chúng nó muốn hại mạng sống tôi. | They gather themselves together, they hide themselves, they mark my steps, when they wait for my soul. |
| 7 | Chúng nó sẽ nhờ sự gian ác mà được thoát khỏi sao? Hỡi Ðức Chúa Trời, xin hãy nổi giận mà đánh đổ các dân. | Shall they escape by iniquity? in thine anger cast down the people, O God. |
| 8 | Chúa đếm các bước đi qua đi lại của tôi: Xin Chúa để nước mắt tôi trong ve của Chúa, Nước mắt tôi há chẳng được ghi vào sổ Chúa sao? | Thou tellest my wanderings: put thou my tears into thy bottle: are they not in thy book? |
| 9 | Ngày nào tôi kêu cầu, các kẻ thù nghịch tôi sẽ thối lại sau; Tôi biết điều đó, vì Ðức Chúa Trời binh vực tôi. | When I cry unto thee, then shall mine enemies turn back: this I know; for God is for me. |
| 10 | Tôi nhờ Ðức Giê-hô-va, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi nhờ Ðức Giê-hô-va, và ngợi khen lời của Ngài. | In God will I praise his word: in the Lord will I praise his word. |
| 11 | Tôi đã để lòng tin cậy nơi Ðức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ chi; Người đời sẽ làm chi tôi? | In God have I put my trust: I will not be afraid what man can do unto me. |
| 12 | Hỡi Ðức Chúa Trời, điều tôi hứa nguyện cùng Chúa vẫn ở trên mình tôi; Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa. | Thy vows are upon me, O God: I will render praises unto thee. |
| 13 | Vì Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết: Chúa há chẳng giữ chơn tôi khỏi vấp ngã, Hầu cho tôi đi trước mặt Ðức Chúa Trời trong sự sáng của sự sống? | For thou hast delivered my soul from death: wilt not thou deliver my feet from falling, that I may walk before God in the light of the living? |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL