시편 55편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 23절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Lạy Ðức Chúa Trời, xin hãy lắng tôi nghe lời cầu nguyện tôi, Chớ ẩn mặt Chúa cho khỏi nghe lời nài xin tôi. | Give ear to my prayer, O God; and hide not thyself from my supplication. |
| 2 | Xin hãy nghe, và đáp lại tôi; Tôi xốn xang, than thở, và rên siết, | Attend unto me, and hear me: I mourn in my complaint, and make a noise; |
| 3 | Bởi tiếng kẻ thù nghịch, và bởi kẻ ác hà hiếp; Vì chúng nó thêm sự ác trên mình tôi, Bắt bớ tôi cách giận dữ. | Because of the voice of the enemy, because of the oppression of the wicked: for they cast iniquity upon me, and in wrath they hate me. |
| 4 | Lòng tôi rất đau đớn trong mình tôi, Sự kinh khiếp về sự chết đã áp lấy tôi. | My heart is sore pained within me: and the terrors of death are fallen upon me. |
| 5 | Nỗi sợ sệt và sự run rẩy đã giáng trên tôi, Sự hoảng hốt đã phủ lấy tôi. | Fearfulness and trembling are come upon me, and horror hath overwhelmed me. |
| 6 | Tôi có nói: Ôi! chớ chi tôi có cánh như bò câu, Aét sẽ bay đi và ở được yên lặng. | And I said, Oh that I had wings like a dove! for then would I fly away, and be at rest. |
| 7 | Phải, tôi sẽ trốn đi xa, Ở trong đồng vắng. | Lo, then would I wander far off, and remain in the wilderness. Selah. |
| 8 | Tôi sẽ lật đật chạy đụt khỏi gió dữ, Và khỏi dông tố. | I would hasten my escape from the windy storm and tempest. |
| 9 | Hỡi Chúa, hãy nuốt chúng nó, khiến cho lộn xộn tiếng chúng nó; Vì tôi thấy sự hung bạo và sự tranh giành trong thành. | Destroy, O Lord, and divide their tongues: for I have seen violence and strife in the city. |
| 10 | Ngày và đêm chúng nó đi vòng-quanh trên vách thành; Sự ác và điều khuấy khỏa ở giữa thành. | Day and night they go about it upon the walls thereof: mischief also and sorrow are in the midst of it. |
| 11 | Sự gian tà cũng ở giữa thành; Ðiều hà hiếp và sự giả ngụy không lìa khỏi đường phố nó. | Wickedness is in the midst thereof: deceit and guile depart not from her streets. |
| 12 | Vì chẳng kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; bằng vậy, tôi có thể chịu được; Cũng chẳng kẻ ghét tôi dấy lên cùng tôi cách kiêu ngạo; Bằng vậy, tôi đã có thể ấn mình khỏi nó. | For it was not an enemy that reproached me; then I could have borne it: neither was it he that hated me that did magnify himself against me; then I would have hid myself from him: |
| 13 | Nhưng chính là ngươi, kẻ bình đẳng cùng tôi, Bậu bạn tôi, thiết hữu tôi. | But it was thou, a man mine equal, my guide, and mine acquaintance. |
| 14 | Chúng tôi đã cùng nhau nghị bàn cách êm dịu; Chúng tôi đi với đoàn đông đến nhà Ðức Chúa Trời. | We took sweet counsel together, and walked unto the house of God in company. |
| 15 | Nguyện sự chết thình lình xảy đến chúng nó! Nguyện chúng nó còn sống phải sa xuống âm phủ! Vì sự ác ở nhà chúng nó, tại trong lòng chúng nó. | Let death seize upon them, and let them go down quick into hell: for wickedness is in their dwellings, and among them. |
| 16 | Còn tôi kêu cầu cùng Ðức Chúa Trời, Ðức Giê-hô-va ắt sẽ cứu tôi. | As for me, I will call upon God; and the Lord shall save me. |
| 17 | Buổi chiều, buổi sáng, và ban trưa, tôi sẽ than thở rên-siết; Ngài ắt sẽ nghe tiếng tôi. | Evening, and morning, and at noon, will I pray, and cry aloud: and he shall hear my voice. |
| 18 | Ngài đã chuộc linh hồn tôi khỏi cơn trận dàn nghịch cùng tôi, và ban bình an cho tôi, Vì những kẻ chiến đấu cùng tôi đông lắm. | He hath delivered my soul in peace from the battle that was against me: for there were many with me. |
| 19 | Ðức Chúa Trời, là Ðấng hằng có từ trước vô cùng, Sẽ nghe và báo trả chúng nó; Vì chúng nó chẳng có sự biến cải trong mình, Cũng chẳng kính sợ Ðức Chúa Trời. | God shall hear, and afflict them, even he that abideth of old. Selah. Because they have no changes, therefore they fear not God. |
| 20 | Kẻ ác đã tra tay trên những người ở hòa bình cùng nó; Nó đã bội nghịch giao ước mình. | He hath put forth his hands against such as be at peace with him: he hath broken his covenant. |
| 21 | Miệng nó trơn láng như mỡ sữa, Nhưng trong lòng có sự giặc giã. Các lời nó dịu dàng hơn dầu, Nhưng thật là những thanh gươm trần. | The words of his mouth were smoother than butter, but war was in his heart: his words were softer than oil, yet were they drawn swords. |
| 22 | Hãy trao gánh nặng ngươi cho Ðức Giê-hô-va, Ngài sẽ nâng đỡ ngươi; Ngài sẽ chẳng hề cho người công bình bị rúng động. | Cast thy burden upon the Lord, and he shall sustain thee: he shall never suffer the righteous to be moved. |
| 23 | Hỡi Ðức Chúa Trời, kẻ ham đổ huyết và người giả ngụy sống chẳng đến được nửa số các ngày định cho mình; Chúa sẽ xô chúng nó xuống hầm diệt vong; Còn tôi sẽ tin cậy nơi Chúa. | But thou, O God, shalt bring them down into the pit of destruction: bloody and deceitful men shall not live out half their days; but I will trust in thee. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL