시편 50편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 23절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ðấng quyền năng, là Ðức Chúa Trời, là Ðức Giê-hô-va, đã phán, và gọi thiên hạ Từ hướng mặt trời mọc cho đến hướng mặt trời lặn. | The mighty God, even the Lord, hath spoken, and called the earth from the rising of the sun unto the going down thereof. |
| 2 | Từ Si-ôn tốt đẹp toàn vẹn, Ðức Chúa Trời đã sáng chói ra. | Out of Zion, the perfection of beauty, God hath shined. |
| 3 | Ðức Chúa Trời chúng tôi đến, không nín lặng đâu. Trước mặt Ngài có đám lửa cháy thiêu, Chung quanh Ngài một trận bão dữ dội. | Our God shall come, and shall not keep silence: a fire shall devour before him, and it shall be very tempestuous round about him. |
| 4 | Ngài kêu các từng trời trên cao, Và đất ở dưới đặng đoán xét dân sự Ngài: | He shall call to the heavens from above, and to the earth, that he may judge his people. |
| 5 | Hãy nhóm lại cùng ta các người thánh ta, Là những người đã dùng của tế lễ lập giao ước cùng ta. | Gather my saints together unto me; those that have made a covenant with me by sacrifice. |
| 6 | Các từng trời sẽ rao truyền sự công bình Ngài, Vì chính Ðức Chúa Trời là quan xét. | And the heavens shall declare his righteousness: for God is judge himself. Selah. |
| 7 | Hỡi dân ta, hãy nghe, ta sẽ nói: Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nghe, ta sẽ làm chứng nghịch ngươi: Ta là Ðức Chúa Trời, tức là Ðức Chúa Trời ngươi. | Hear, O my people, and I will speak; O Israel, and I will testify against thee: I am God, even thy God. |
| 8 | Ta sẽ chẳng trách ngươi vì cớ các của tế lễ ngươi, Cũng chẳng quở ngươi tại vì những của lễ thiêu hằng ở trước mặt ta. | I will not reprove thee for thy sacrifices or thy burnt offerings, to have been continually before me. |
| 9 | Ta sẽ không bắt bò đực nơi nhà ngươi, Cũng chẳng lấy dê đực trong bầy ngươi; | I will take no bullock out of thy house, nor he goats out of thy folds. |
| 10 | Vì hết thảy thú rừng đều thuộc về ta, Các bầy súc vật tại trên ngàn núi cũng vậy. | For every beast of the forest is mine, and the cattle upon a thousand hills. |
| 11 | Ta biết hết các chim của núi, Mọi vật hay động trong đồng ruộng thuộc về ta. | I know all the fowls of the mountains: and the wild beasts of the field are mine. |
| 12 | Nếu ta đói, ta chẳng nói cho ngươi hay; Vì thế gian và muôn vật ở trong, đều thuộc về ta. | If I were hungry, I would not tell thee: for the world is mine, and the fulness thereof. |
| 13 | Ta há ăn thịt bò đực, Hay là uống huyết dê đực sao! | Will I eat the flesh of bulls, or drink the blood of goats? |
| 14 | Hãy dâng sự cảm tạ làm của lễ cho Ðức Chúa Trời, Và trả sự hứa nguyện ngươi cho Ðấng Chí cao; | Offer unto God thanksgiving; and pay thy vows unto the most High: |
| 15 | Trong ngày gian truân hãy kêu cầu cùng ta: Ta sẽ giải cứu ngươi, và ngươi sẽ ngợi khen ta. | And call upon me in the day of trouble: I will deliver thee, and thou shalt glorify me. |
| 16 | Nhưng Ðức Chúa Trời phán cùng kẻ ác rằng: Nhơn sao ngươi thuật lại các luật lệ ta? Vì cớ gì miệng ngươi nói về sự giao ước ta? | But unto the wicked God saith, What hast thou to do to declare my statutes, or that thou shouldest take my covenant in thy mouth? |
| 17 | Thật ngươi ghét sự sửa dạy, Bỏ sau lưng ngươi các lời phán ta. | Seeing thou hatest instruction, and castest my words behind thee. |
| 18 | Khi ngươi thấy kẻ ăn trộm, bèn ưng lòng hiệp với họ, Ngươi đã chia phần cùng kẻ ngoại tình. | When thou sawest a thief, then thou consentedst with him, and hast been partaker with adulterers. |
| 19 | Ngươi thả miệng mình nói xấu, Buông lưỡi mình thêu dệt sự dối gạt. | Thou givest thy mouth to evil, and thy tongue frameth deceit. |
| 20 | Ngươi ngồi nói chuyện hành anh em ngươi, Gièm chê con trai của mẹ ngươi. | Thou sittest and speakest against thy brother; thou slanderest thine own mother’s son. |
| 21 | Ðó là điều ngươi đã làm, con ta nín lặng; Ngươi tưởng rằng ta thật y như ngươi; Nhưng ta sẽ trách phạt ngươi, trương các điều đó ra trước mặt ngươi. | These things hast thou done, and I kept silence; thou thoughtest that I was altogether such an one as thyself: but I will reprove thee, and set them in order before thine eyes. |
| 22 | Vậy, hỡi các người quên Ðức Chúa Trời, khá suy xét điều đó, Kẻo ta xé nát ngươi, không ai giải cứu chăng. | Now consider this, ye that forget God, lest I tear you in pieces, and there be none to deliver. |
| 23 | Kẻ nào dâng sự cảm tạ làm của lễ, tôn vinh ta; Còn người nào đi theo đường ngay thẳng, Ta sẽ cho thấy sự cứu rỗi của Ðức Chúa Trời. | Whoso offereth praise glorifieth me: and to him that ordereth his conversation aright will I shew the salvation of God. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL