시편 17편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 15절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ðức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghe sự công chánh, để ý về tiếng kêu của tôi; Xin hãy lắng tai nghe lời cầu nguyện tôi ra bởi môi không giả dối. | Hear the right, O Lord, attend unto my cry, give ear unto my prayer, that goeth not out of feigned lips. |
| 2 | Nguyện quyền lợi tôi ra từ trước mặt Chúa; Cầu mắt Chúa xem xét sự ngay thẳng. | Let my sentence come forth from thy presence; let thine eyes behold the things that are equal. |
| 3 | Chúa đã dò lòng tôi, viếng tôi lúc ban đêm; Có thử tôi, nhưng chẳng tìm thấy gì hết; Tôi đã qui định miệng tôi sẽ không phạm tội. | Thou hast proved mine heart; thou hast visited me in the night; thou hast tried me, and shalt find nothing; I am purposed that my mouth shall not transgress. |
| 4 | Còn về công việc loài người, Tôi nhờ lời môi Chúa phán mà giữ lấy mình khỏi các con đường của kẻ hung bạo. | Concerning the works of men, by the word of thy lips I have kept me from the paths of the destroyer. |
| 5 | Bước tôi vững chắc trong các lối của Chúa, Chơn tôi không xiêu tó. | Hold up my goings in thy paths, that my footsteps slip not. |
| 6 | Hỡi Ðức Chúa Trời, tôi cầu nguyện cùng Chúa, vì Chúa sẽ nhậm lời tôi: Xin Chúa nghiêng tai qua mà nghe lời tôi. | I have called upon thee, for thou wilt hear me, O God: incline thine ear unto me, and hear my speech. |
| 7 | Hỡi Ðấng dùng tay hữu cứu kẻ nương náu mình nơi Ngài Khỏi những kẻ dấy nghịch cùng họ, Xin hãy tỏ ra sự nhơn từ lạ lùng của Ngài. | Shew thy marvellous lovingkindness, O thou that savest by thy right hand them which put their trust in thee from those that rise up against them. |
| 8 | Cầu Chúa bảo hộ tôi như con ngươi của mắt; Hãy ấp tôi dưới bóng cánh của Chúa. | Keep me as the apple of the eye, hide me under the shadow of thy wings, |
| 9 | Cho khỏi kẻ ác hà hiếp tôi, Khỏi kẻ thù nghịch hăm hở vây phủ tôi. | From the wicked that oppress me, from my deadly enemies, who compass me about. |
| 10 | Chúng nó bít lòng mình lại; Miệng chúng nó nói cách kiêu căng. | They are inclosed in their own fat: with their mouth they speak proudly. |
| 11 | Chúng nó vây phủ chúng tôi mỗi bước, Mắt chúng nó dòm hành đặng làm cho chúng tôi sa ngã. | They have now compassed us in our steps: they have set their eyes bowing down to the earth; |
| 12 | Nó giống như sư tử mê mồi, Như sư tử tơ ngồi rình trong nơi khuất tịch. | Like as a lion that is greedy of his prey, and as it were a young lion lurking in secret places. |
| 13 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy chờ dậy, đi đón và đánh đổ nó; hãy dùng gươm Ngài mà giải cứu linh hồn tôi khỏi kẻ ác. | Arise, O Lord, disappoint him, cast him down: deliver my soul from the wicked, which is thy sword: |
| 14 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy dùng tay Ngài giải cứu tôi khỏi loài người, tức khỏi người thế gian, Mà có phần phước mình trong đời bây giờ; Ngài là cho bụng chúng nó đầy dẫy vật báu của Ngài; Chúng nó sanh con thỏa nguyện, Và để lại phần của còn dư cho con cháu mình, | From men which are thy hand, O Lord, from men of the world, which have their portion in this life, and whose belly thou fillest with thy hid treasure: they are full of children, and leave the rest of their substance to their babes. |
| 15 | Còn tôi, nhờ sự công bình, tôi sẽ được thấy mặt Chúa; Khi tôi tỉnh thức, tôi sẽ thỏa nguyện nhìn xem hình dáng Chúa. | As for me, I will behold thy face in righteousness: I shall be satisfied, when I awake, with thy likeness. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL