시편 135편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 21절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen danh Ðức Giê-hô-va: Hỡi các tôi tớ Ðức Giê-hô-va, | Praise ye the Lord. Praise ye the name of the Lord; praise him, O ye servants of the Lord. |
| 2 | Là kẻ đứng trong nhà Ðức Giê-hô-va, Tại hành lang của nhà Ðức Chúa Trời chúng ta, hãy ngợi khen Ngài! | Ye that stand in the house of the Lord, in the courts of the house of our God, |
| 3 | Hãy ngợi khen Ðức Giê-hô-va, vì Ðức Giê-hô-va là thiện; Khá hát ngợi khen danh Ngài, vì ấy là vui. | Praise the Lord; for the Lord is good: sing praises unto his name; for it is pleasant. |
| 4 | Vì Ðức Giê-hô-va đã chọn Gia-cốp cho mình, Lấy Y-sơ-ra-ên làm cơ nghiệp rằng của Ngài. | For the Lord hath chosen Jacob unto himself, and Israel for his peculiar treasure. |
| 5 | Tôi biết rằng Ðức Giê-hô-va là lớn, Chúa chúng tôi trổi cao hơn hết các thần. | For I know that the Lord is great, and that our Lord is above all gods. |
| 6 | Ðiều nào đẹp ý Ðức Giê-hô-va làm, Ngài bèn làm điều ấy, Hoặc trên trời, dưới đất, Trong biển, hay là trong các vực sâu. | Whatsoever the Lord pleased, that did he in heaven, and in earth, in the seas, and all deep places. |
| 7 | Ngài khiến mây bay lên từ nơi cùng-đầu đất, Làm chớp-nhoáng theo mưa, Khiến gió ra từ các kho tàng của Ngài. | He causeth the vapours to ascend from the ends of the earth; he maketh lightnings for the rain; he bringeth the wind out of his treasuries. |
| 8 | Ngài đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Từ loài người cho đến loài thú vật; | Who smote the firstborn of Egypt, both of man and beast. |
| 9 | Sai đến giữa Ê-díp-tô những dấu kỳ phép lạ Hại Pha-ra-ôn và hết thảy các tôi tớ người; | Who sent tokens and wonders into the midst of thee, O Egypt, upon Pharaoh, and upon all his servants. |
| 10 | Cũng đánh bại lắm dân tộc lớn, Và giết các vua mạnh mẽ, | Who smote great nations, and slew mighty kings; |
| 11 | Từ là Si-hôn, Vua dân A-mô-rít, Oùc, vua Ba-san, Và hết thảy vua xứ Ca-na-an. | Sihon king of the Amorites, and Og king of Bashan, and all the kingdoms of Canaan: |
| 12 | Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp Cho Y-sơ-ra-ên, là dân sự Ngài. | And gave their land for an heritage, an heritage unto Israel his people. |
| 13 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, danh Ngài còn đến đời đời; Kỷ niệm Ngài trải qua đời nầy đến đời kia. | Thy name, O Lord, endureth for ever; and thy memorial, O Lord, throughout all generations. |
| 14 | Vì Ðức Giê-hô-va sẽ đoán xét dân sự Ngài, Và đổi ý về việc những kẻ tôi tớ Ngài. | For the Lord will judge his people, and he will repent himself concerning his servants. |
| 15 | Hình tượng của các dân bằng bạc và bằng vàng, Là công việc tay loài người làm ra. | The idols of the heathen are silver and gold, the work of men’s hands. |
| 16 | Hình tượng có miệng mà không nói, Có mắt mà chẳng thấy, | They have mouths, but they speak not; eyes have they, but they see not; |
| 17 | Có tai mà không nghe, Và miệng nó không hơi thở. | They have ears, but they hear not; neither is there any breath in their mouths. |
| 18 | Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó, Ðều giống như nó. | They that make them are like unto them: so is every one that trusteth in them. |
| 19 | Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy chúc tụng Ðức Giê-hô-va! Hỡi nhà A-rôn, hãy chúc tụng Ðức Giê-hô-va! | Bless the Lord, O house of Israel: bless the Lord, O house of Aaron: |
| 20 | Hỡi nhà Lê-vi, hãy chúc tụng Ðức Giê-hô-va! Hỡi các người kính sợ Ðức Giê-hô-va, khá chúc tụng Ðức Giê-hô-va! | Bless the Lord, O house of Levi: ye that fear the Lord, bless the Lord. |
| 21 | Ðáng từ Si-ôn chúc tụng Ðức Giê-hô-va, Là Ðấng ngự tại Giê-ru-sa-lem! Ha-lê-lu-gia! | Blessed be the Lord out of Zion, which dwelleth at Jerusalem. Praise ye the Lord. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL