누가복음 24장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 누가복음 (Luke) · 53절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ngày thứ nhứt trong tuần lễ, khi mờ sáng, các người đờn bà ấy lấy thuốc thơm đã sửa soạn đem đến mồ Ngài. | Now upon the first day of the week, very early in the morning, they came unto the sepulchre, bringing the spices which they had prepared, and certain others with them. |
| 2 | Họ thấy hòn đá đã lăn khỏi cửa mồ; | And they found the stone rolled away from the sepulchre. |
| 3 | nhưng bước vào, không thấy xác Ðức Chúa Jêsus. | And they entered in, and found not the body of the Lord Jesus. |
| 4 | Ðương khi không biết nghĩ làm sao, xảy có hai người nam mặt áo sáng như chớp, hiện ra trước mặt họ. | And it came to pass, as they were much perplexed thereabout, behold, two men stood by them in shining garments: |
| 5 | Họ đương thất kinh, úp mặt xuống đất; thì hai người ấy nói rằng: Sao các ngươi tìm người sống trong vòng kẻ chết? | And as they were afraid, and bowed down their faces to the earth, they said unto them, Why seek ye the living among the dead? |
| 6 | Ngài không ở đây đâu, song Ngài đã sống lại. Hãy nhớ khi Ngài còn ở xứ Ga-li-lê, phán cùng các ngươi thể nào, | He is not here, but is risen: remember how he spake unto you when he was yet in Galilee, |
| 7 | Ngài đã phán rằng: Con người phải bị nộp trong tay kẻ có tội, phải bị đóng đinh trên cây thập tự, và ngày thứ ba phải sống lại. | Saying, The Son of man must be delivered into the hands of sinful men, and be crucified, and the third day rise again. |
| 8 | Họ bèn nhớ lại những lời Ðức Chúa Jêsus đã phán. | And they remembered his words, |
| 9 | Họ ở mồ trở về, rao truyền mọi sự ấy cho mười một sứ đồ và những người khác. | And returned from the sepulchre, and told all these things unto the eleven, and to all the rest. |
| 10 | Ấy là Ma-ri Ma-đơ-len, Gian-nơ, và Ma-ri mẹ của Gia-cơ, cùng các đờn bà khác đi với họ đã rao truyền như vậy cho các sứ đồ. | It was Mary Magdalene, and Joanna, and Mary the mother of James, and other women that were with them, which told these things unto the apostles. |
| 11 | Song các sứ đồ không tin, cho lời ấy như là hư không. | And their words seemed to them as idle tales, and they believed them not. |
| 12 | Dầu vậy, Phi -e-rơ đứng dậy, chạy đến mồ, cúi xuống mà dòm, chỉ thấy vải liệm ở trên đất, đoạn về nhà, lạ lùng cho việc đã xảy ra. | Then arose Peter, and ran unto the sepulchre; and stooping down, he beheld the linen clothes laid by themselves, and departed, wondering in himself at that which was come to pass. |
| 13 | Cũng trong ngày ấy, có hai môn đồ đi đến làng kia, gọi là Em-ma-út, cách thành Giê-ru-sa-lem sáu mươi ếch-ta-đơ; | And, behold, two of them went that same day to a village called Emmaus, which was from Jerusalem about threescore furlongs. |
| 14 | họ đàm luận về những sự đã xảy ra. | And they talked together of all these things which had happened. |
| 15 | Ðang khi nói và cãi lẽ nhau, chính Ðức Chúa Jêsus đến gần cùng đi đường với họ. | And it came to pass, that, while they communed together and reasoned, Jesus himself drew near, and went with them. |
| 16 | nhưng mắt hai người ấy bị che khuất không nhìn biết Ngài được. | But their eyes were holden that they should not know him. |
| 17 | Ngài phán cùng họ rằng: Các ngươi đương đi đường, nói chuyện gì cùng nhau vậy? Họ dừng lại, buồn bực lắm. | And he said unto them, What manner of communications are these that ye have one to another, as ye walk, and are sad? |
| 18 | Một trong hai người tên là Cơ-lê-ô-ba, trả lời rằng: Có phải chỉ ngươi là khách lạ ở thành Giê-ru-sa-lem, không hay việc đã xảy đến tại đó cách mấy bữa rày sao? | And the one of them, whose name was Cleopas, answering said unto him, Art thou only a stranger in Jerusalem, and hast not known the things which are come to pass there in these days? |
| 19 | Ngài hỏi rằng: Việc gì vậy? Họ trả lời rằng: Ấy là việc đã xảy ra cho Jêsus Na-xa-rét, một đấng tiên tri, có quyền phép trong việc làm và trong lời nói, trước mặt Ðức Chúa Trời và cả chúng dân; | And he said unto them, What things? And they said unto him, Concerning Jesus of Nazareth, which was a prophet mighty in deed and word before God and all the people: |
| 20 | làm sao mà các thầy tế lễ cả cùng các quan đề hình ta đã nộp Ngài để xử tử, và đã đóng đinh trên cây thập tự. | And how the chief priests and our rulers delivered him to be condemned to death, and have crucified him. |
| 21 | Chúng tôi trông mong Ngài sẽ cứu lấy dân Y-sơ-ra-ên; dầu thể ấy, việc xảy ra đã được ba ngày rồi. | But we trusted that it had been he which should have redeemed Israel: and beside all this, to day is the third day since these things were done. |
| 22 | Thật có mấy người đờn bà trong vòng chúng tôi đã làm cho chúng tôi lấy làm lạ lắm: khi mờ sáng, họ đến mồ, | Yea, and certain women also of our company made us astonished, which were early at the sepulchre; |
| 23 | không thấy xác Ngài, thì về báo rằng có thiên sứ hiện đến, nói Ngài đương sống. | And when they found not his body, they came, saying, that they had also seen a vision of angels, which said that he was alive. |
| 24 | Có mấy người trong vòng chúng tôi cũng đi thăm mồ, thấy mọi điều y như lời họ nói; còn Ngài thì không thấy. | And certain of them which were with us went to the sepulchre, and found it even so as the women had said: but him they saw not. |
| 25 | Ðức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hỡi những kẻ dại dột, có lòng chậm tin lời các đấng tiên tri nói! | Then he said unto them, O fools, and slow of heart to believe all that the prophets have spoken: |
| 26 | Há chẳng phải Ðấng Christ chịu thương khó thể ấy, mới được vào sự vinh hiển mình sao? | Ought not Christ to have suffered these things, and to enter into his glory? |
| 27 | Ðoạn, Ngài bắt đầu từ Môi-se rồi kế đến mọi đấng tiên tri mà cắt nghĩa cho hai người đó những lời chỉ về Ngài trong cả Kinh Thánh. | And beginning at Moses and all the prophets, he expounded unto them in all the scriptures the things concerning himself. |
| 28 | Khi hai người đi gần đến làng mình định đi, thì Ðức Chúa Jêsus dường như muốn đi xa hơn nữa. | And they drew nigh unto the village, whither they went: and he made as though he would have gone further. |
| 29 | Nhưng họ ép Ngài dừng lại, mà thưa rằng: Xin ở lại với chúng tôi; vì trời đã xế chiều hầu tối. Vậy, Ngài vào ở lại cùng họ. | But they constrained him, saying, Abide with us: for it is toward evening, and the day is far spent. And he went in to tarry with them. |
| 30 | Ðương khi Ngài ngồi ăn cùng hai người, thì lấy bánh, chúc tạ, đoạn, bẻ ra cho họ. | And it came to pass, as he sat at meat with them, he took bread, and blessed it, and brake, and gave to them. |
| 31 | Mắt họ bèn mở ra, mà nhìn biết Ngài; song Ngài thoạt biến đi không thấy. | And their eyes were opened, and they knew him; and he vanished out of their sight. |
| 32 | hai người nói cùng nhau rằng: Khi nãy đi đường, Ngài nói cùng chúng ta và cắt nghĩa Kinh Thánh, lòng chúng ta há chẳng nóng nảy sao? | And they said one to another, Did not our heart burn within us, while he talked with us by the way, and while he opened to us the scriptures? |
| 33 | Nội giờ đó, họ liền đứng dậy, trở về thành Giê-ru-sa-lem, gặp mười một sứ đồ cùng các môn đồ khác đương nhóm lại, | And they rose up the same hour, and returned to Jerusalem, and found the eleven gathered together, and them that were with them, |
| 34 | nói với họ rằng: Chúa thật đã sống lại, và hiện ra với Si-môn. | Saying, The Lord is risen indeed, and hath appeared to Simon. |
| 35 | Rồi hai người thuật lại sự đã xảy đến khi đi đường, và nhìn biết Ngài lúc bẻ bánh ra là thể nào. | And they told what things were done in the way, and how he was known of them in breaking of bread. |
| 36 | Môn đồ đương nói chuyện như vậy, chính Ðức Chúa Jêsus hiện ra giữa đó mà phán rằng: Bình an cho các ngươi! | And as they thus spake, Jesus himself stood in the midst of them, and saith unto them, Peace be unto you. |
| 37 | Nhưng môn đồ đều sửng sốt rụng rời, tưởng thấy thần. | But they were terrified and affrighted, and supposed that they had seen a spirit. |
| 38 | Ngài phán rằng: Sao các ngươi bối rối, và sao trong lòng các ngươi nghi làm vậy? | And he said unto them, Why are ye troubled? and why do thoughts arise in your hearts? |
| 39 | Hãy xem tay chơn ta: thật chính ta. Hãy rờ đến ta, và hãy xem; thần thì không có thịt xương, mà các ngươi thấy ta có. | Behold my hands and my feet, that it is I myself: handle me, and see; for a spirit hath not flesh and bones, as ye see me have. |
| 40 | Ðương phán vậy, Ngài giơ tay và chơn ra cho xem. | And when he had thus spoken, he shewed them his hands and his feet. |
| 41 | Nhưng vì cớ môn đồ vui mừng nên chưa tin chắc, và lấy làm lạ, thì Ngài phán rằng: Ở đây các ngươi có gì ăn không? | And while they yet believed not for joy, and wondered, he said unto them, Have ye here any meat? |
| 42 | Môn đồ dâng cho Ngài một miếng cá nướng. | And they gave him a piece of a broiled fish, and of an honeycomb. |
| 43 | Ngài nhận lấy mà ăn trước mặt môn đồ. | And he took it, and did eat before them. |
| 44 | Ðoạn, Ngài phán rằng: Ấy đó là điều mà khi ta còn ở với các ngươi, ta bảo các ngươi rằng mọi sự đã chép về ta trong luật pháp Môi-se, các sách tiên tri, cùng các Thi Thiên phải được ứng nghiệm. | And he said unto them, These are the words which I spake unto you, while I was yet with you, that all things must be fulfilled, which were written in the law of Moses, and in the prophets, and in the psalms, concerning me. |
| 45 | Bấy giờ Ngài mở trí cho môn đồ được hiểu Kinh Thánh. | Then opened he their understanding, that they might understand the scriptures, |
| 46 | Ngài phán: Có lời chép rằng Ðấng Christ phải chịu đau đớn dường ấy, ngày thứ ba sẽ từ kẻ chết sống lại, | And said unto them, Thus it is written, and thus it behoved Christ to suffer, and to rise from the dead the third day: |
| 47 | và người ta sẽ nhơn danh Ngài mà rao giảng cho dân các nước sự ăn năn để được tha tội, bắt đầu từ thành Giê-ru-sa-lem. | And that repentance and remission of sins should be preached in his name among all nations, beginning at Jerusalem. |
| 48 | Các ngươi làm chứng về mọi việc đó; ta đây sẽ ban cho các ngươi điều Cha ta đã hứa, | And ye are witnesses of these things. |
| 49 | còn về phần các ngươi, hãy đợi trong thành cho đến khi được mặc lấy quyền phép từ trên cao. | And, behold, I send the promise of my Father upon you: but tarry ye in the city of Jerusalem, until ye be endued with power from on high. |
| 50 | Kế đó, Ngài đem môn đồ đi đến nơi xung quanh lành Bê-tha-ni, giơ tay lên mà ban phước cho. | And he led them out as far as to Bethany, and he lifted up his hands, and blessed them. |
| 51 | Ðương khi ban phước, Ngài lìa môn đồ mà được đem lên trời. | And it came to pass, while he blessed them, he was parted from them, and carried up into heaven. |
| 52 | Môn đồ thờ lạy Ngài rồi trở về thành Giê-ru-sa-lem, mừng rỡ lắm. | And they worshipped him, and returned to Jerusalem with great joy: |
| 53 | Môn đồ cứ ở trong đền thờ luôn, ngợi khen Ðức Chúa Trời. | And were continually in the temple, praising and blessing God. Amen. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL