잠언 29장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 27절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Người nào bị quở trách thường, lại cứng cổ mình, Sẽ bị bại hoại thình lình, không phương cứu chữa. | He, that being often reproved hardeneth his neck, shall suddenly be destroyed, and that without remedy. |
| 2 | Khi người công bình thêm nhiều lên, thì dân sự vui mừng; Nhưng khi kẻ ác cai trị, dân sự lại rên siết. | When the righteous are in authority, the people rejoice: but when the wicked beareth rule, the people mourn. |
| 3 | Người ưa mến sự khôn ngoan làm cho cha mình được vui vẻ; Còn kẻ kết bạn với người kỵ nữ phá tan của cải mình. | Whoso loveth wisdom rejoiceth his father: but he that keepeth company with harlots spendeth his substance. |
| 4 | Vua nhờ sự công bình mà làm nước mình vững bền; Nhưng ai lãnh của hối lộ hủy hoại nó. | The king by judgment establisheth the land: but he that receiveth gifts overthroweth it. |
| 5 | Người nào dua nịnh kẻ lân cận mình, Giăng lưới trước bước người. | A man that flattereth his neighbour spreadeth a net for his feet. |
| 6 | Trong tội lỗi của kẻ ác có một cái bẫy, Nhưng người công bình ca hát mừng rỡ. | In the transgression of an evil man there is a snare: but the righteous doth sing and rejoice. |
| 7 | Người công bình xét cho biết duyên cớ của kẻ nghèo khổ; Còn kẻ ác không có trí hiểu để biết đến. | The righteous considereth the cause of the poor: but the wicked regardeth not to know it. |
| 8 | Kẻ nhạo báng châm lửa cho thành thiêu cháy; Nhưng người khôn ngoan làm nguôi cơn giận. | Scornful men bring a city into a snare: but wise men turn away wrath. |
| 9 | Nếu người khôn ngoan tranh luận với kẻ ngu muội, Dầu người giận hay cười, cũng chẳng an hòa được. | If a wise man contendeth with a foolish man, whether he rage or laugh, there is no rest. |
| 10 | Kẻ làm đổ huyết ghét người trọn vẹn; Nhưng người ngay thẳng bảo tồn mạng sống người. | The bloodthirsty hate the upright: but the just seek his soul. |
| 11 | Kẻ ngu muội tỏ ra sự nóng giận mình; Nhưng người khôn ngoan nguôi lấp nó và cầm giữ nó lại. | A fool uttereth all his mind: but a wise man keepeth it in till afterwards. |
| 12 | Nếu vua lắng tai nghe lời giả dối, Thì các tôi tớ người trở nên gian ác. | If a ruler hearken to lies, all his servants are wicked. |
| 13 | Kẻ nghèo khổ và người hà hiếp đều gặp nhau; Ðức Giê-hô-va làm sáng mắt cho cả hai. | The poor and the deceitful man meet together: the Lord lighteneth both their eyes. |
| 14 | Vua nào theo sự chơn thật mà xét đoán kẻ nghèo khổ, Ngôi người sẽ được vững bền đời đời. | The king that faithfully judgeth the poor, his throne shall be established for ever. |
| 15 | Roi vọt và sự quở trách ban cho sự khôn ngoan; Còn con trẻ phóng túng làm mất cỡ cho mẹ mình. | The rod and reproof give wisdom: but a child left to himself bringeth his mother to shame. |
| 16 | Khi kẻ ác thêm, thì tội lỗi cũng thêm; Nhưng người công bình sẽ thấy sự sa ngã chúng nó, | When the wicked are multiplied, transgression increaseth: but the righteous shall see their fall. |
| 17 | Hãy sửa phạt con người, thì nó sẽ ban sự an tịnh cho người, Và làm cho linh hồn người được khoái lạc. | Correct thy son, and he shall give thee rest; yea, he shall give delight unto thy soul. |
| 18 | Ðâu thiếu sự mặc thị, dân sự bèn phóng tứ; Nhưng ai giữ gìn luật pháp lấy làm có phước thay! | Where there is no vision, the people perish: but he that keepeth the law, happy is he. |
| 19 | Chẳng phải bởi lời nói mà sửa trị kẻ làm tội; Vì dầu nó hiểu biết, nó cũng không vâng theo. | A servant will not be corrected by words: for though he understand he will not answer. |
| 20 | Con có thấy kẻ hốp tốp trong lời nói mình chăng? Một kẻ ngu muội còn có sự trông cậy hơn hắn. | Seest thou a man that is hasty in his words? there is more hope of a fool than of him. |
| 21 | Người nào dung dưỡng kẻ tôi tớ mình từ thuở nhỏ, Ngày sau sẽ thấy nó thành con trai của nhà. | He that delicately bringeth up his servant from a child shall have him become his son at the length. |
| 22 | Người hay giận gây ra điều tranh cạnh; Và kẻ căm gan phạm tội nhiều thay. | An angry man stirreth up strife, and a furious man aboundeth in transgression. |
| 23 | Sự kiêu ngạo của người sẽ làm hạ người xuống; Nhưng ai có lòng khiêm nhượng sẽ được tôn vinh. | A man’s pride shall bring him low: but honour shall uphold the humble in spirit. |
| 24 | Kẻ nào chia phần với tay ăn trộm ghét linh hồn mình; Nó nghe lời thế, mà không tỏ điều gì ra. | Whoso is partner with a thief hateth his own soul: he heareth cursing, and bewrayeth it not. |
| 25 | Sự sợ loài người gài bẫy; Nhưng ai nhờ cậy Ðức Giê-hô-va được yên ổn vô sự. | The fear of man bringeth a snare: but whoso putteth his trust in the Lord shall be safe. |
| 26 | Nhiều kẻ cầu ơn vua; Song sự lý đoán của người nào do nơi Ðức Giê-hô-va mà đến. | Many seek the ruler’s favour; but every man’s judgment cometh from the Lord. |
| 27 | Kẻ gian tà lấy làm gớm ghiếc cho người công bình; Và người ăn ở ngay thẳng lấy làm gớm ghiếc cho kẻ gian ác. | An unjust man is an abomination to the just: and he that is upright in the way is abomination to the wicked. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL