잠언 23장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 잠언 (Proverbs) · 35절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Khi con ngồi ăn bữa với một quan trưởng, Hãy xét kỹ người ở trước mặt con; | When thou sittest to eat with a ruler, consider diligently what is before thee: |
| 2 | Nếu con có láu ăn, Khá để con dao nơi họng con. | And put a knife to thy throat, if thou be a man given to appetite. |
| 3 | Chớ thèm món ngon của người, Vì là vật thực phỉnh gạt. | Be not desirous of his dainties: for they are deceitful meat. |
| 4 | Con chớ chịu vật vã đặng làm giàu; Khá thôi nhờ cậy khôn ngoan riêng của con. | Labour not to be rich: cease from thine own wisdom. |
| 5 | Con há liếc mắt vào sự giàu có sao? Nó đã chẳng còn nữa rồi; Vì nó quả hẳn có mọc cánh, Và bay lên trên trời như chim ưng vậy. | Wilt thou set thine eyes upon that which is not? for riches certainly make themselves wings; they fly away as an eagle toward heaven. |
| 6 | Chớ ăn bánh của kẻ có mắt gian ác, Và đừng tham muốn những món ngon của hắn. | Eat thou not the bread of him that hath an evil eye, neither desire thou his dainty meats: |
| 7 | Vì hắn tưởng trong lòng thể nào, thì hắn quả thể ấy. Hắn nói với con rằng: Hãy ăn uống đi; Nhưng trong lòng hắn chẳng hiệp cùng con. | For as he thinketh in his heart, so is he: Eat and drink, saith he to thee; but his heart is not with thee. |
| 8 | Miếng con đã ăn, con sẽ mửa ra, Và mất những lời hòa mĩ của con. | The morsel which thou hast eaten shalt thou vomit up, and lose thy sweet words. |
| 9 | Chớ nói vào lỗ tai kẻ ngu muội; Vì nó sẽ khinh dể sự khôn ngoan của các lời con. | Speak not in the ears of a fool: for he will despise the wisdom of thy words. |
| 10 | Chớ dời đi mộc giới cũ, Ðừng vào trong đồng ruộng của kẻ mồ côi; | Remove not the old landmark; and enter not into the fields of the fatherless: |
| 11 | Vì Ðấng cứu chuộc của họ vốn quyền năng, Sẽ binh vực sự cáo tụng của chúng nó nghịch với con. | For their redeemer is mighty; he shall plead their cause with thee. |
| 12 | Hãy chuyên lòng về sự khuyên dạy, Và lắng tai nghe các lời tri thức. | Apply thine heart unto instruction, and thine ears to the words of knowledge. |
| 13 | Chớ tha sửa phạt trẻ thơ; Dầu đánh nó bằng roi vọt, nó chẳng chết đâu. Khi con đánh nó bằng roi vọt, | Withhold not correction from the child: for if thou beatest him with the rod, he shall not die. |
| 14 | Aét giải cứu linh hồn nó khỏi âm phủ. | Thou shalt beat him with the rod, and shalt deliver his soul from hell. |
| 15 | Hỡi con, nếu lòng con khôn ngoan, Thì lòng ta cũng sẽ được vui mừng; | My son, if thine heart be wise, my heart shall rejoice, even mine. |
| 16 | Phải, chánh ruột gan ta sẽ hớn hở Khi miệng con nói điều ngay thẳng. | Yea, my reins shall rejoice, when thy lips speak right things. |
| 17 | Lòng con chớ phân bì với kẻ hung ác; Nhưng hằng ngày hãy kính sợ Ðức Giê-hô-va. | Let not thine heart envy sinners: but be thou in the fear of the Lord all the day long. |
| 18 | Vì quả hẳn có sự thưởng thiện, Và sự trông đợi của con sẽ chẳng thành ra luống công. | For surely there is an end; and thine expectation shall not be cut off. |
| 19 | Hỡi con, hãy nghe và trở nên khôn ngoan, Khá dẫn lòng con vào đường chánh. | Hear thou, my son, and be wise, and guide thine heart in the way. |
| 20 | Chớ đồng bọn cùng những bợm rượu, Hoặc với những kẻ láu ăn; | Be not among winebibbers; among riotous eaters of flesh: |
| 21 | Vì bợm rượu và kẻ láu ăn sẽ trở nên nghèo; Còn kẻ ham ngủ sẽ mặc rách rưới. | For the drunkard and the glutton shall come to poverty: and drowsiness shall clothe a man with rags. |
| 22 | Hãy nghe lời cha đã sanh ra con, Chớ khinh bỉ mẹ con khi người trở nên già yếu. | Hearken unto thy father that begat thee, and despise not thy mother when she is old. |
| 23 | Hãy mua chân lý, Sự khôn ngoan, sự khuyên dạy, và sự thông sáng; chớ hề bán đi. | Buy the truth, and sell it not; also wisdom, and instruction, and understanding. |
| 24 | Cha người công bình sẽ có sự vui vẻ lớn, Và người nào sanh con khôn ngoan sẽ khoái lạc nơi nó. | The father of the righteous shall greatly rejoice: and he that begetteth a wise child shall have joy of him. |
| 25 | Ước gì cha và mẹ con được hớn hở, Và người đã sanh con lấy làm vui mừng. | Thy father and thy mother shall be glad, and she that bare thee shall rejoice. |
| 26 | Hỡi con, hãy dâng lòng con cho cha, Và mắt con khá ưng đẹp đường lối của cha. | My son, give me thine heart, and let thine eyes observe my ways. |
| 27 | Vì kị nữ vốn là một cái hố sâu, Và dâm phụ là một cái hầm hẹp. | For a whore is a deep ditch; and a strange woman is a narrow pit. |
| 28 | Nàng đứng rình như một kẻ trộm, Làm cho thêm nhiều kẻ gian tà trong bọn loài người. | She also lieth in wait as for a prey, and increaseth the transgressors among men. |
| 29 | Ai bị sự hoạn nạn? Ai phải buồn thảm? Ai có sự tranh cạnh? Ai than xiết? Ai bị thương tích vô cớ? Ai có con mắt đỏ? | Who hath woe? who hath sorrow? who hath contentions? who hath babbling? who hath wounds without cause? who hath redness of eyes? |
| 30 | Tất những kẻ nán trễ bên rượu, Ði nếu thứ rượu pha. | They that tarry long at the wine; they that go to seek mixed wine. |
| 31 | Chớ xem ngó rượu khi nó đỏ hồng, Lúc nó chiếu sao trong ly, Và tuôn chảy dễ dàng; | Look not thou upon the wine when it is red, when it giveth his colour in the cup, when it moveth itself aright. |
| 32 | Rốt lại, nó cắn như rắn, Chít như rắn lục; | At the last it biteth like a serpent, and stingeth like an adder. |
| 33 | Hai mắt con sẽ nhìn người dâm phụ, Và lòng con sẽ nói điều gian tà; | Thine eyes shall behold strange women, and thine heart shall utter perverse things. |
| 34 | Thật, con sẽ như người nằm giữa đáy biển, Khác nào kẻ nằm trên chót cột buồm vậy. | Yea, thou shalt be as he that lieth down in the midst of the sea, or as he that lieth upon the top of a mast. |
| 35 | Con sẽ nói rằng: Người ta đập tôi, nhưng tôi không đau; Người ta đánh tôi, song tôi không nghe biết: Khi tôi tỉnh dậy, tôi sẽ trở lại tìm uống nó nữa. | They have stricken me, shalt thou say, and I was not sick; they have beaten me, and I felt it not: when shall I awake? I will seek it yet again. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL