욥기 32장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 22절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Bấy giờ, ba người ấy thôi đáp lời với Gióp, vì người tự thấy mình là công bình. | So these three men ceased to answer Job, because he was righteous in his own eyes. |
| 2 | Ê-li-hu, con trai của Ba-ra-kê-ên, người Bu-xi, về dòng dõi Ram, lấy làm tức giận Gióp, bởi vì người tự xưng mình là công bình hơn là Ðức Chúa Trời. | Then was kindled the wrath of Elihu the son of Barachel the Buzite, of the kindred of Ram: against Job was his wrath kindled, because he justified himself rather than God. |
| 3 | Ê-li-hu cũng nổi giận ba bạn của Gióp, bởi vì họ chẳng tìm được lẽ đáp lại, mà lại định tội cho Gióp. | Also against his three friends was his wrath kindled, because they had found no answer, and yet had condemned Job. |
| 4 | Vả, Ê-li-hu có đợi Gióp luận xong đặng nói với Gióp, bởi vì các người đó đều lớn tuổi hơn mình. | Now Elihu had waited till Job had spoken, because they were elder than he. |
| 5 | Vậy, khi Ê-li-hu thấy chẳng còn câu trả lời chi nơi miệng của ba người kia nữa, cơn thạnh nộ người bèn phừng lên. | When Elihu saw that there was no answer in the mouth of these three men, then his wrath was kindled. |
| 6 | Ê-li-hu, con trai Ba-ra-kê-ên, người Bu-xi, bèn cất tiếng lên nói rằng: Tôi đang trẻ, còn các anh là ông già; Vì vậy, tôi nhát, không dám tỏ cho các anh biết ý tưởng tôi. | And Elihu the son of Barachel the Buzite answered and said, I am young, and ye are very old; wherefore I was afraid, and durst not shew you mine opinion. |
| 7 | Tôi nghĩ rằng: Ai đã sống lâu ngày sẽ nói, Số năm cao sẽ dạy sự khôn ngoan. | I said, Days should speak, and multitude of years should teach wisdom. |
| 8 | Nhưng có thần linh ở trong loài người, Và hơi thở của Ðấng Toàn năng cho chúng sự khôn sáng. | But there is a spirit in man: and the inspiration of the Almighty giveth them understanding. |
| 9 | Người tôn trọng chẳng phải khôn ngoan, Bực lão thành chẳng thông hiểu sự công bình. | Great men are not always wise: neither do the aged understand judgment. |
| 10 | Bởi cớ ấy tôi nói rằng: Hãy nghe tôi; Phần tôi cũng sẽ tỏ ra ý tưởng của tôi. | Therefore I said, Hearken to me; I also will shew mine opinion. |
| 11 | Kìa, tôi đã chờ đợi nghe các lời của phô anh, Lắng tai nghe những lời luận biện các anh, Cho đến khi các anh đã tra xét đều cho xong. | Behold, I waited for your words; I gave ear to your reasons, whilst ye searched out what to say. |
| 12 | Thật, tôi có chăm chỉ nghe các anh. Thấy chẳng một ai trong các anh thắng hơn Gióp, Hoặc lời của người được. | Yea, I attended unto you, and, behold, there was none of you that convinced Job, or that answered his words: |
| 13 | Chớ nói rằng: Chúng ta tìm được khôn ngoan; Ðức Chúa Trời thắng hơn người được, loài người chẳng làm đặng. | Lest ye should say, We have found out wisdom: God thrusteth him down, not man. |
| 14 | Vả, Gióp không có tranh luận với tôi, Vậy, tôi sẽ chẳng dùng lời các anh mà đáp lại người. | Now he hath not directed his words against me: neither will I answer him with your speeches. |
| 15 | Họ sửng sốt không đáp chi nữa; Ðã cạn lời hết tiếng rồi. | They were amazed, they answered no more: they left off speaking. |
| 16 | Tôi há phải chờ đợi, vì họ hết nói, Không còn chi trả lời gì nữa sao? | When I had waited, (for they spake not, but stood still, and answered no more;) |
| 17 | Theo phiên tôi cũng sẽ đáp lời chớ; Tôi cũng tỏ ra ý tưởng mình chớ; | I said, I will answer also my part, I also will shew mine opinion. |
| 18 | Vì tôi đã đầy dẫy lời nói, Trí trong lòng tôi cảm giục tôi nói. | For I am full of matter, the spirit within me constraineth me. |
| 19 | Nầy, lòng tôi như rượu chưa khui, Nó gần nứt ra như bầu rượu mới. | Behold, my belly is as wine which hath no vent; it is ready to burst like new bottles. |
| 20 | Tôi sẽ nói và được nhẹ nhàng; Tôi sẽ mở môi miệng ra và đáp lời. | I will speak, that I may be refreshed: I will open my lips and answer. |
| 21 | Tôi sẽ chẳng tư vị ai, Không dua nịnh bất kỳ người nào. | Let me not, I pray you, accept any man’s person, neither let me give flattering titles unto man. |
| 22 | Vì tôi chẳng biết dua nịnh; Nếu dua nịnh, Ðấng Tạo hóa tôi hẳn trừ diệt tôi tức thì. | For I know not to give flattering titles; in so doing my maker would soon take me away. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL