욥기 27장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 23절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Gióp tiếp nói lẽ luận cao mình, mà rằng: | Moreover Job continued his parable, and said, |
| 2 | Ðức Chúa Trời đã đoạt lấy lý tôi, Ðấng Toàn năng khiến linh hồn tôi bị cay đắng, Tôi chỉ sanh mạng của Ngài mà thề rằng: | As God liveth, who hath taken away my judgment; and the Almighty, who hath vexed my soul; |
| 3 | Hễ hơi thở tôi còn ở mình tôi, Và sanh khí của Ðức Chúa Trời còn trong lỗ mũi tôi, | All the while my breath is in me, and the spirit of God is in my nostrils; |
| 4 | Quả hẳn môi tôi sẽ chẳng nói sự gian ác, Lưỡi tôi cũng không giảng ra điều giả dối. | My lips shall not speak wickedness, nor my tongue utter deceit. |
| 5 | Khi tôi đoán xét, không thể nào cho các bạn là phải! Cho đến kỳ chết, tôi chẳng hề thôi quả quyết rằng tôi trọn vẹn. | God forbid that I should justify you: till I die I will not remove mine integrity from me. |
| 6 | Tôi giữ chặt sự công bình mình, không rời bỏ nó; Trọn đời tôi, lòng tôi sẽ chẳng cáo trách tôi. | My righteousness I hold fast, and will not let it go: my heart shall not reproach me so long as I live. |
| 7 | Ước gì cừu địch tôi bị xử như kẻ ác, Và kẻ dấy lên nghịch cùng tôi bị cầm như kẻ trái lẽ công bình. | Let mine enemy be as the wicked, and he that riseth up against me as the unrighteous. |
| 8 | Dầu kẻ ác được tài sản, Ðức Chúa Trời cất lấy linh hồn nó đi; Vậy, sự trông cậy kẻ ác là gì? | For what is the hope of the hypocrite, though he hath gained, when God taketh away his soul? |
| 9 | Khi sự hoạn nạn xảy đến cùng hắn, Ðức Chúa Trời há sẽ nghe tiếng của hắn sao? | Will God hear his cry when trouble cometh upon him? |
| 10 | Có phải hắn sẽ tìm được sự vui sướng mình nơi Ðấng Toàn năng, Và thường thường cầu khẩn Ðức Chúa trời sao? | Will he delight himself in the Almighty? will he always call upon God? |
| 11 | Tôi sẽ chỉ dạy cho các bạn việc tay Ðức Chúa Trời làm, Không giấu các bạn ý của Ðấng Toàn năng. | I will teach you by the hand of God: that which is with the Almighty will I not conceal. |
| 12 | Nầy, chánh các bạn đã thấy điều đó, Vậy, nhơn sao còn có những tư tưởng hư không kia? | Behold, all ye yourselves have seen it; why then are ye thus altogether vain? |
| 13 | Này là phần mà Ðức Chúa Trời định cho kẻ ác, Và cơ nghiệp của kẻ cường bạo nhận lãnh từ Ðấng Toàn năng: | This is the portion of a wicked man with God, and the heritage of oppressors, which they shall receive of the Almighty. |
| 14 | Nếu con cái hắn thêm nhiều, ấy để cho gươm giết; Còn dòng dõi hắn ắt không ăn cho no nê được. | If his children be multiplied, it is for the sword: and his offspring shall not be satisfied with bread. |
| 15 | Kẻ còn sống sót lại của hắn bị sự chết vùi dập, Và người góa bụa hắn sẽ không than khóc. | Those that remain of him shall be buried in death: and his widows shall not weep. |
| 16 | Dẫu hắn có thâu góp bạc tiền như cát bụi, Sắm sửa quần áo nhiều như bùn; | Though he heap up silver as the dust, and prepare raiment as the clay; |
| 17 | Thật hắn sắm sửa, song rồi ra người công bình sẽ mặc lấy, Còn bạc, kẻ vô tội sẽ chia nhau. | He may prepare it, but the just shall put it on, and the innocent shall divide the silver. |
| 18 | Người cất nhà mình như ổ sâu trùng, Như chòi mà người giữ vườn nho thường cất. | He buildeth his house as a moth, and as a booth that the keeper maketh. |
| 19 | Hắn nằm xuống giàu có, song sẽ chẳng được liệm; Nó mở con mắt ra, bèn chẳng còn nữa. | The rich man shall lie down, but he shall not be gathered: he openeth his eyes, and he is not. |
| 20 | Sự kinh khiếp thình lình áp vào hắn như thể nước lụt; Bão tố đoạt lấy hắn trong lúc ban đêm. | Terrors take hold on him as waters, a tempest stealeth him away in the night. |
| 21 | Gió đông đem hắn đi, bèn biệt mất; Một luồng dông lớn rứt hắn đi khỏi chổ hắn. | The east wind carrieth him away, and he departeth: and as a storm hurleth him out of his place. |
| 22 | Ðức Chúa Trời giáng tai vạ trên mình hắn, chẳng thương xót lấy; Hắn rất muốn chạy trốn khỏi tay Ngài. | For God shall cast upon him, and not spare: he would fain flee out of his hand. |
| 23 | Người ta sẽ vỗ tay mừng về việc hắn; Và hút gió đuổi hắn khỏi chỗ ở của hắn. | Men shall clap their hands at him, and shall hiss him out of his place. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL