욥기 26장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 14절
- 1 Gióp cất tiếng đáp rằng:
- 2 Ngươi đã phù trợ kẻ không quyền dường nào! Tiếp cứu cánh tay chẳng sức lực,
- 3 Khuyên luận kẻ vô tri, Và tỏ biết bao sự khôn sáng chơn thật!
- 4 Người đã giảng luận cho ai? Linh hồn của ai bởi người mà ra?
- 5 Kẻ qua đời run rảy Dưới nước lớn, và muôn vật ở đó cũng vậy.
- 6 Aâm phủ bày lộ ra trước mặt Ðức Chúa Trời, Và vực sâu không màn che khuất,
- 7 Chúa trải bắc cực ra trên vùng trống, Treo trái đất trong khoảng không không.
- 8 Ngài ém nước trong các áng mây Ngài, Mà áng mây không bứt ra vì nước ấy.
- 9 Ngài che khuất bề mặt của ngai Ngài, Và trải mây Ngài ở trên nó.
- 10 Ngài đã vẽ một vòng tròn trên mặt nước, Cho đến nơi giới cực của ánh sáng và tối tăm giáp nhau.
- 11 Nhưng trụ của các từng trời rúng động, Và sững sờ khi Ðức Chúa Trời hăm dọa.
- 12 Ngài lấy quyền năng mình mà khiến biển dậy lên, Và nhờ sự khôn ngoan mình mà đánh vỡ Ra-háp.
- 13 Thần Chúa điểm trang các từng trời; Tay Chúa đấm lũng rắn thoảng qua lẹ.
- 14 Kìa, ấy chỉ là biên giới của các đường lối Ngài; Ta được nghe tiếng nói về Chúa xầm xì nhỏ thay! Nhưng ai hiểu rõ tiếng sấm của quyền năng Ngài?
- 📚 Vietnamese (1934) 책 목록
- 개역개정판 (1998)로
- 개역한글판 (1961)로
- 표준새번역 (1993)로
- King James Version로
- KJV 와 나란히
- 🌐 다른 언어·판
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗