욥기 19장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 29절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Gióp bèn đáp lời rằng: | Then Job answered and said, |
| 2 | Các ngươi làm buồn lòng ta đến chừng nào, Và lấy lời giảng luận khiến cực nhọc ta đến bao giờ? | How long will ye vex my soul, and break me in pieces with words? |
| 3 | Kìa đã mười lần các ngươi quở trách ta, Bạc đãi ta mà không mắc cỡ. | These ten times have ye reproached me: ye are not ashamed that ye make yourselves strange to me. |
| 4 | Dầu ta có thật lầm lỗi thế nào, Sự lỗi ta vẫn ở nơi ta. | And be it indeed that I have erred, mine error remaineth with myself. |
| 5 | Nếu thật các ngươi muốn tự cao đối cùng ta, Lấy sự sỉ nhục ta mà trách móc ta, | If indeed ye will magnify yourselves against me, and plead against me my reproach: |
| 6 | Vậy, hãy biết rằng ấy Ðức Chúa Trời đã đánh đổ ta, Và giang lưới Ngài chung quanh ta. | Know now that God hath overthrown me, and hath compassed me with his net. |
| 7 | Nầy tôi kêu la về sự hung bạo, song tôi chẳng đặng nhậm lời. Tôi kêu cầu tiếp cứu, bèn không có sự công bình. | Behold, I cry out of wrong, but I am not heard: I cry aloud, but there is no judgment. |
| 8 | Chúa có chận đường tôi, tôi chẳng đi qua được. Ngài có để tăm tối trên đường lối tôi. | He hath fenced up my way that I cannot pass, and he hath set darkness in my paths. |
| 9 | Ngài có bóc lột sự vinh quang tôi, Và cất mão triều khỏi đầu tôi. | He hath stripped me of my glory, and taken the crown from my head. |
| 10 | Ngài có làm đồi tệ tôi tứ phía, và tôi hư mất đi; Ngài rứt nhổ sự trông cậy tôi như cây cối. | He hath destroyed me on every side, and I am gone: and mine hope hath he removed like a tree. |
| 11 | Ngài cũng nổi thạnh nộ cùng tôi, Cầm tôi là một kẻ cừu địch Ngài. | He hath also kindled his wrath against me, and he counteth me unto him as one of his enemies. |
| 12 | Các đạo binh Ngài đã cùng nhau kéo tới, Ðắp đường họ để đến hãm đánh tôi, Và đóng ở chung quanh trại tôi. | His troops come together, and raise up their way against me, and encamp round about my tabernacle. |
| 13 | Ngài khiến các anh em tôi lìa xa tôi, Và những người quen biết tôi trở nên kẻ lạ. | He hath put my brethren far from me, and mine acquaintance are verily estranged from me. |
| 14 | Các thân thích đều lìa bỏ tôi, Các mật hữu tôi đã quên tôi. | My kinsfolk have failed, and my familiar friends have forgotten me. |
| 15 | Những kẻ ở trong nhà tôi, và các tớ gái tôi đãi tôi như một khách lạ, Trước mặt chúng, tôi đã trở thành một người ngoài. | They that dwell in mine house, and my maids, count me for a stranger: I am an alien in their sight. |
| 16 | Tôi gọi kẻ tôi tớ tôi, mà nó không thưa, Dẫu tôi lấy miệng mình nài xin nó cũng vậy. | I called my servant, and he gave me no answer; I intreated him with my mouth. |
| 17 | Hơi thở tôi làm gớm ghiếc cho vợ tôi, Và con trai của mẹ tôi ghét lời cầu khẩn tôi. | My breath is strange to my wife, though I intreated for the children’s sake of mine own body. |
| 18 | Ðến đỗi những đứa trẻ cũng khi tôi; Nếu tôi chổi dậy, chúng nó nhạo báng tôi. | Yea, young children despised me; I arose, and they spake against me. |
| 19 | Các bạn thân thiết đều gớm ghét tôi, Những người tôi thương mến đã trở nghịch tôi. | All my inward friends abhorred me: and they whom I loved are turned against me. |
| 20 | Xương cốt tôi sát vào da và thịt tôi, Tôi đã thoát được chỉ còn da bọc răng tôi mà thôi. | My bone cleaveth to my skin and to my flesh, and I am escaped with the skin of my teeth. |
| 21 | Hỡi các bằng hữu tôi, hãy thương xót tôi, hãy thương xót tôi! Vì tay của Ðức Chúa Trời đã đánh tôi. | Have pity upon me, have pity upon me, O ye my friends; for the hand of God hath touched me. |
| 22 | Cớ sao các bạn bắt bớ tôi như Ðức Chúa Trời, Và chưa no nê thịt tôi sao? | Why do ye persecute me as God, and are not satisfied with my flesh? |
| 23 | Ôi! Chớ chi các lời tôi đã biên chép! Ước gì nó được ghi trong một quyển sách! | Oh that my words were now written! oh that they were printed in a book! |
| 24 | Chớ gì lấy cây biết bằng sắt và chì, Mà khắc nó trên đá lưu đến đời đời! | That they were graven with an iron pen and lead in the rock for ever! |
| 25 | Còn tôi, tôi biết rằng Ðấng cứu chuộc tôi vẫn sống, Ðến lúc cuối cùng Ngài sẽ đứng trên đất. | For I know that my redeemer liveth, and that he shall stand at the latter day upon the earth: |
| 26 | Sau khi da tôi, tức xác thịt nầy, đã bị tan nát, Bấy giờ loài xác thịt tôi sẽ xem thấy Ðức Chúa Trời; | And though after my skin worms destroy this body, yet in my flesh shall I see God: |
| 27 | Chánh tôi sẽ thấy Ngài, Mắt tôi sẽ nhìn xem Ngài, chớ chẳng phải kẻ khác: Lòng tôi hao mòn trong mình tôi. | Whom I shall see for myself, and mine eyes shall behold, and not another; though my reins be consumed within me. |
| 28 | Nếu các bạn nói rằng: Chúng ta sẽ khuấy rầy người làm sao? Và rằng căn nguyên tai họa vốn tìm tại trong tôi, | But ye should say, Why persecute we him, seeing the root of the matter is found in me? |
| 29 | Khá sợ mũi gươm, Vì gươm là một khí giới hung tàn phạt tôi gian ác, Ðể các bạn biết rằng có sự phán xét. | Be ye afraid of the sword: for wrath bringeth the punishments of the sword, that ye may know there is a judgment. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL