욥기 17장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 16절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Hơi thở tôi bay đi; các ngày tôi hầu hết; Mồ mả dành cho tôi! | My breath is corrupt, my days are extinct, the graves are ready for me. |
| 2 | Kẻ cười nhạo vây chung quanh tôi, Mắt tôi hằng nom sự sỉ nhục của chúng nó. | Are there not mockers with me? and doth not mine eye continue in their provocation? |
| 3 | Xin Chúa ban cho tôi một bằng cớ; hãy bảo lãnh tôi bên Chúa; Vì ngoài Chúa ai sẽ bảo lãnh cho tôi? | Lay down now, put me in a surety with thee; who is he that will strike hands with me? |
| 4 | Vì Chúa khiến lòng chúng không thông sáng, Nên Chúa sẽ không cất chúng cao lên. | For thou hast hid their heart from understanding: therefore shalt thou not exalt them. |
| 5 | Người nào nộp bằng hữu mình cho bị cướp, Mắt của con cái nó sẽ bị hao mòn. | He that speaketh flattery to his friends, even the eyes of his children shall fail. |
| 6 | Nhưng Ðức Chúa Trời có làm tôi trở nên tục ngữ của dân sự, Chúng khạc nhổ nơi mặt tôi. | He hath made me also a byword of the people; and aforetime I was as a tabret. |
| 7 | Mắt tôi lư lờ vì buồn rầu, tứ chi tôi thảy đều như một cái bóng. | Mine eye also is dim by reason of sorrow, and all my members are as a shadow. |
| 8 | Các người ngay thẳng đều sẽ lấy làm lạ, Còn người vô tội sẽ nổi giận cùng kẻ ác tệ. | Upright men shall be astonied at this, and the innocent shall stir up himself against the hypocrite. |
| 9 | Song người công bình sẽ bền vững trong đường lối mình, Và người có tay tinh sạch sẽ càng ngày càng được mạnh dạn. | The righteous also shall hold on his way, and he that hath clean hands shall be stronger and stronger. |
| 10 | Nhưng, hỡi các ngươi, hết thảy khá biện luận lại nữa; Song ta không thấy trong các ngươi có ai khôn ngoan. | But as for you all, do ye return, and come now: for I cannot find one wise man among you. |
| 11 | Các ngày tôi đã qua, Các mưu ý tôi, tức các thiết ý của lòng tôi, đã bị diệt. | My days are past, my purposes are broken off, even the thoughts of my heart. |
| 12 | Chúng lấy đêm trở làm ngày; Trước sự tối tăm, chúng nói rằng ánh sáng hầu gần. | They change the night into day: the light is short because of darkness. |
| 13 | Nếu tôi trông cậy âm phủ làm nhà tôi, Nếu tôi đặt giường tôi tại nơi tối tăm; | If I wait, the grave is mine house: I have made my bed in the darkness. |
| 14 | Ví tôi đã nói với cái huyệt rằng: Ngươi là cha ta; Với sâu bọ rằng: Các ngươi là mẹ và chị ta, | I have said to corruption, Thou art my father: to the worm, Thou art my mother, and my sister. |
| 15 | Vậy thì sự trông cậy tôi ở đâu? Sự trông cậy tôi, ai sẽ thấy nó được? | And where is now my hope? as for my hope, who shall see it? |
| 16 | Khi tôi được an nghỉ trong bụi đất, Thì sự trông cậy sẽ đi xuống cửa âm phủ. | They shall go down to the bars of the pit, when our rest together is in the dust. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL