욥기 15장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 욥기 (Job) · 35절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ê-li-pha, người Thê-man, đáp rằng: | Then answered Eliphaz the Temanite, and said, |
| 2 | Người khôn ngoan há đáp bằng lời tri thức hư không, Và phình bụng mình bằng gió đông sao? | Should a wise man utter vain knowledge, and fill his belly with the east wind? |
| 3 | Người há có nên lấy lời vô ích mà chữa mình, Dùng câu giảng luận vô dụng mà binh vực sao?. | Should he reason with unprofitable talk? or with speeches wherewith he can do no good? |
| 4 | Thật ông hủy điều kính sợ Ðức chứa Trời, Ngăn trở sự suy gẫm trước mặt Ngài. | Yea, thou castest off fear, and restrainest prayer before God. |
| 5 | Vì sự gian ác ông dạy dỗ cho miệng mình nói, Và ông chọn lưỡi của kẻ quỉ quyệt. | For thy mouth uttereth thine iniquity, and thou choosest the tongue of the crafty. |
| 6 | Miệng ông định tội cho ông, chớ chẳng phải tôi; Và môi ông làm chứng dối nghịch cùng ông. | Thine own mouth condemneth thee, and not I: yea, thine own lips testify against thee. |
| 7 | Có phải ông sanh ra đầu trước hết chăng? Há đã được dựng nên trước non núi sao? | Art thou the first man that was born? or wast thou made before the hills? |
| 8 | Chớ thì ông có nghe điều bàn định trong ý nhiệm của Ðức chúa Trời sao? Há chỉ một mình ông được khôn ngoan ư? | Hast thou heard the secret of God? and dost thou restrain wisdom to thyself? |
| 9 | Ông biết chi, mà chúng tôi chẳng biết? Ông thông hiểu gì mà chúng tôi lại không thông hiểu? | What knowest thou, that we know not? what understandest thou, which is not in us? |
| 10 | Giữa vòng chúng tôi cũng có người tóc bạc, kẻ già cả, Ðược tuổi cao tác lớn hơn cha của ông. | With us are both the grayheaded and very aged men, much elder than thy father. |
| 11 | Sự an ủy của Ðức chúa Trời, và lời êm dịu nói cho ông nghe, Há là điều nhỏ mọn cho ông sao? | Are the consolations of God small with thee? is there any secret thing with thee? |
| 12 | Nhân sao lòng ông bức tức, Và mắt ông ngó chớp lách? | Why doth thine heart carry thee away? and what do thy eyes wink at, |
| 13 | Cớ gì mà tâm thần ông phản đối cùng Ðức Chúa Trời, Khiến những lời dường ấy ra khỏi miệng ông? | That thou turnest thy spirit against God, and lettest such words go out of thy mouth? |
| 14 | Loài người là chi, mà lại là thanh sạch? Kẻ do người nữ sanh ra là gì, mà lại là công bình? | What is man, that he should be clean? and he which is born of a woman, that he should be righteous? |
| 15 | Kìa, Ðức Chúa Trời không tin cậy các thánh đồ Ngài, Ðến đỗi các từng trời cũng chẳng trong sạch trước mặt Ngài thay: | Behold, he putteth no trust in his saints; yea, the heavens are not clean in his sight. |
| 16 | Phương chi một người gớm ghiếc và hư nát, Kẻ hay uống gian ác như nước! | How much more abominable and filthy is man, which drinketh iniquity like water? |
| 17 | Tôi sẽ dạy ông, ông hãy nghe tôi; Tôi sẽ thuật cho ông điều tôi đã thấy, | I will shew thee, hear me; and that which I have seen I will declare; |
| 18 | Là điều kẻ khôn ngoan tỏ ra theo tổ phụ mình, Không giấu giếm; | Which wise men have told from their fathers, and have not hid it: |
| 19 | Xứ đã được ban cho chúng mà thôi, Không có người ngoại bang nào được vào giữa bọn họ: | Unto whom alone the earth was given, and no stranger passed among them. |
| 20 | Trọn đời người hung ác bị đau đớn cực lòng, Số ít năm để dành cho kẻ hà hiếp. | The wicked man travaileth with pain all his days, and the number of years is hidden to the oppressor. |
| 21 | Tiếng hoảng kinh vang nơi lỗ tai người; Ðương chừng lợi đặt, bẻ phá hoại sẽ xông vào người. | A dreadful sound is in his ears: in prosperity the destroyer shall come upon him. |
| 22 | Người tưởng không ra khỏi tăm tối được, Và có gươm rình giết người đi. | He believeth not that he shall return out of darkness, and he is waited for of the sword. |
| 23 | Người đi chỗ nầy qua nơi nọ để tìm bánh, mà rằng: Bánh tìm ở đâu? Người biết rằng ngày tăm tối đã sẵn bên mình. | He wandereth abroad for bread, saying, Where is it? he knoweth that the day of darkness is ready at his hand. |
| 24 | Sự gian nan buồn thảm làm cho người kinh hãi, Xông áp vào người như một vua sẵn sàng chinh chiến | Trouble and anguish shall make him afraid; they shall prevail against him, as a king ready to the battle. |
| 25 | Vì người có giơ tay lên chống cự Ðức Chúa Trời, Và cư xử cách kiêu ngạo với Ðấng Toàn năng. | For he stretcheth out his hand against God, and strengtheneth himself against the Almighty. |
| 26 | Người núp dưới gu khiên, ngước thẳng cổ, và xông đến Chúa; | He runneth upon him, even on his neck, upon the thick bosses of his bucklers: |
| 27 | Vì người lấy sự phì béo che mặt mình, Làm cho hai hông mình ra mập mạp. | Because he covereth his face with his fatness, and maketh collops of fat on his flanks. |
| 28 | Người đã ở những thành bị phá hoại, Ở những nhà bỏ hoang, gần trở nên đổ đống; | And he dwelleth in desolate cities, and in houses which no man inhabiteth, which are ready to become heaps. |
| 29 | Người sẽ không trở nên giàu; của cải người cũng sẽ chẳng bền lâu, Và sản nghiệp người sẽ chẳng lan ra trên đất. | He shall not be rich, neither shall his substance continue, neither shall he prolong the perfection thereof upon the earth. |
| 30 | Người sẽ chẳng được ra khỏi tối tăm; Ngọn lửa làm khô héo chồi của người, Và người sẽ bị hơi thở miệng Chúa đem đi mất. | He shall not depart out of darkness; the flame shall dry up his branches, and by the breath of his mouth shall he go away. |
| 31 | Ngươi chớ nên cậy sự hư không mà bị lừa dối; Vì sự hư không sẽ là phần thưởng của người. | Let not him that is deceived trust in vanity: for vanity shall be his recompence. |
| 32 | Sự nầy sẽ trọn vẹn trước nhựt kỳ người chưa xảy đến, Còn các nhành người sẽ chẳng xanh tươi. | It shall be accomplished before his time, and his branch shall not be green. |
| 33 | Người bỏ quây trái cây xanh mình như một cây nho; Người làm rụng hoa mình như cây Ô li-ve. | He shall shake off his unripe grape as the vine, and shall cast off his flower as the olive. |
| 34 | Vì dòng dõi kẻ vô đạo không sanh sản, Lửa sẽ tiêu diệt nhà trại kẻ ăn hối lộ. | For the congregation of hypocrites shall be desolate, and fire shall consume the tabernacles of bribery. |
| 35 | Họ thọ thai sự ác, bèn sanh ra điều hại tàn, Lòng họ sắm sẵn những chước gian. | They conceive mischief, and bring forth vanity, and their belly prepareth deceit. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL