예레미야애가 3장 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 예레미야애가 (Lamentations) · 66절
- 1 Ta là người đã thấy khốn khổ bởi gậy thạnh nộ của Ngài.
- 2 Ngài đã dắt ta và khiến ta bước đi trong tối tăm, chẳng bước đi trong sáng láng.
- 3 Chắc Ngài trở tay cả ngày nghịch cùng ta nhiều lần.
- 4 Ngài đã làm hao mòn thịt và da, đã bẻ gãy xương ta,
- 5 Ðã xây đắp nghịch cùng ta, vây ta bằng mật đắng và sự nhọc nhằn,
- 6 Khiến ta ở trong nơi tối tăm, như người đã chết từ lâu đời.
- 7 Ngài đã bao bọc ta bằng tường, mà không cho ra; lại làm cho nặng xiềng ta.
- 8 Khi ta kỳ lạ và xin cứu, Ngài bịt tai chẳng nghe lời cầu nguyện;
- 9 Lấy những đá đẽo lấp lối ta; Ngài đã làm cho đường nẻo ta quanh quẹo.
- 10 Ngài đối với ta như gấu rình rập, như sư tử nơi kín đáo;
- 11 Khiến ta lạc đường và vồ xé ta, cho ta phải sầu não.
- 12 Ngài đã giương cung và chọn ta làm tròng cho tên Ngài.
- 13 Ngài đã khiến tên trong bao Ngài vào trái cật ta:
- 14 Ta làm trò cười cho cả dân ta, họ lấy ta làm bài hát cả ngày.
- 15 Ngài đã cho ta đầy dẫy sự đắng cay, cho ta no nê bằng ngải cứu.
- 16 Ngài đã lấy sỏi bẻ răng ta; vùi ta vào trong tro.
- 17 Ngài khiến hồn ta xa sự bình an, ta đã quên phước lành.
- 18 Ta rằng: Hết sức mạnh ta, dứt lòng trông đợi Ðức Giê-hô-va.
- 19 Hãy nhớ đến sự hoạn nạn khốn khổ ta, là ngải cứu và mật đắng.
- 20 Hồn ta còn nhớ đến, và hao mòn trong ta.
- 21 Ta nhớ lại sự đó, thì có sự trông mong:
- 22 Ấy là nhờ sự nhơn từ Ðức Giê-hô-va mà chúng ta chưa tuyệt. Vì sự thương xót của Ngài chẳng dứt.
- 23 Mỗi buổi sáng thì lại mới luôn, sự thành tín Ngài là lớn lắm.
- 24 Hồn ta nói: Ðức Giê-hô-va là cơ nghiệp ta, nên ta để lòng trông cậy nơi Ngài.
- 25 Ðức Giê-hô-va ban sự nhơn từ cho những kẻ trông đợi Ngài, cho linh hồn tìm cầu Ngài.
- 26 Thật tốt cho người trông mong và yên lặng đợi chờ sự cứu rỗi của Ðức Giê-hô-va.
- 27 Thật tốt cho người mang ách lúc trẻ thơ.
- 28 Phải, nó phải ngồi một mình và làm thinh, vì Ngài đã gán ách trên mình.
- 29 Nó khá để miệng trong bụi đất! hoặc giả sẽ có sự trông mong.
- 30 Nó khá đưa má ra cho kẻ vả, khá chịu đầy nhuốc nha.
- 31 Vì Chúa chẳng hề bỏ cho đến đời đời.
- 32 Dầu Ngài đã làm cho lo buồn, còn sẽ thương xót theo sự dư dật của lòng nhơn từ Ngài;
- 33 Vì ấy là chẳng phải bổn tâm Ngài làm cho con cái loài người cực khổ và buồn rầu.
- 34 Khi người ta giày đạp mọi kẻ tù trong đất,
- 35 Khi uốn cong lý đoán của người trước mặt Ðấng Rất Cao,
- 36 Khi điên đảo ai trong sự xét đoán, thì Chúa chẳng ưng chịu.
- 37 Nếu chẳng phải Chúa truyền lịnh, ai hay nói ra và sự ấy được thành?
- 38 Há chẳng phải từ miệng Ðấng Rất Cao ra tai họa và phước lành?
- 39 Cớ sao người đang sống phàn nàn vì chịu hình phạt về tội lỗi mình?
- 40 Chúng ta hãy xét và thử đường mình, trở về cùng Ðức Giê-hô-va.
- 41 Chúng ta hãy giơ lòng và tay lên đến Ðức Chúa Trời trên trời.
- 42 Chúng tôi đã phạm phép, đã bạn nghịch; Ngài đã chẳng dung thứ!
- 43 Ngài lấy giận che mình và đuổi theo chúng tôi, giết lát chúng tôi, chẳng thương xót.
- 44 Ngài ẩn mình trong mây, đến nỗi chẳng lời cầu nguyện nào thấu qua được.
- 45 Ngài làm chúng tôi ra của bỏ, ra đồ rác rến trong dân sự.
- 46 Mọi kẻ nghịch thù hả miệng rộng nghịch cùng chúng tôi.
- 47 Chúng tôi đã mắc sự sợ hãi, hầm hố, hủy diệt, và hư hại.
- 48 Mắt tôi chảy dòng nước, vì gái dân tôi mắc diệt vong.
- 49 Mắt tôi tuôn nước mắt, không thôi cũng không ngớt,
- 50 Cho đến chừng nào Ðức Giê-hô-va đoái xem, từ trên trời ngó xuống.
- 51 Mắt tôi làm khổ linh hồn tôi, vì mọi con gái của thành tôi.
- 52 Những kẻ vô cớ thù nghịch tôi đã đuổi tôi như đuổi chim.
- 53 Họ muốn giết tôi nơi ngục tối, và ném đá trên tôi.
- 54 Nước lên ngập đầu tôi, tôi nói: Ta phải chết mất!
- 55 Hỡi Ðức Giê-hô-va, tôi từ nơi ngục tối rất sâu kêu cầu danh Ngài.
- 56 Ngài chúng con đã nghe tiếng tôi, xin đừng bịt tai khỏi hơi thở và lời kêu van tôi.
- 57 Ngày tôi cầu Ngài, Ngài đã đến gần tôi, đã phán cùng tôi: Chớ sợ hãi chi!
- 58 Hỡi Chúa, Ngài đã đối nại việc hồn tôi, là Ðấng chuộc mạng tôi.
- 59 Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài đã thấy người ta hiếp đáp tôi: xin đoán xét việc tôi!
- 60 Chúng nó báo thù, lập mưu hại tôi, thì Ngài đã thấy hết.
- 61 Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài đã nghe chúng nó sỉ nhục, bày mọi mưu chước nghịch cùng tôi.
- 62 Những môi miếng của kẻ dấy nghịch cùng tôi và mưu kế lập ra hại tôi cả ngày.
- 63 Xin Ngài xem sự ngồi xuống và đứng dậy của chúng nó; tôi là bài hát của chúng nó.
- 64 Hỡi Ðức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo trả chúng nó tùy theo việc tay chúng nó làm.
- 65 Ngài sẽ ban lòng cứng cỏi cho chúng nó, sự rủa sả giáng trên chúng nó.
- 66 Ngài sẽ lấy cơn giận và đuổi theo, hủy hoại chúng nó khỏi dưới trời của Ðức Giê-hô-va.
- 📚 Vietnamese (1934) 책 목록
- 개역개정판 (1998)로
- 개역한글판 (1961)로
- 표준새번역 (1993)로
- King James Version로
- KJV 와 나란히
- 🌐 다른 언어·판
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗