로그인

역대상 1장 Vietnamese (1934)

Vietnamese (1934) · 베트남어 · 역대상 (1 Chronicles) · 54절

  1. 1 A-đam sanh Sết, Sết sanh Ê-nót;
  2. 2 Ê-nót sanh Kê-nan, Kê-nan sanh Ma-ha-la-le, Ma-ha-la-le sanh Giê-rệt;
  3. 3 Giê-rệt sanh Hê-nóc, Hê-nóc sanh Mê-tu-sê-la, Mê-tu-sê-la sanh Lê-méc;
  4. 4 Lê-méc sanh Nô-ê, Nô-ê sanh Sem, Cham và Gia-phết.
  5. 5 Con trai của Gia-phết là Gô-me, Ma-gốc, Ma-đai, Gia-van, Tu-banh, Mê-siếc, và Ti-ra.
  6. 6 Con trai của Gô-me là Ách-kê-na, Ði-phát, và Tô-ga-ma.
  7. 7 Con trai của Gia-van là Ê-li-sa, Ta-rê-si, Kít-tim, và Rô-đa-nim.
  8. 8 Con trai của Cham là Cúc, Mích-ra-im, Phút, và Ca-na-an.
  9. 9 con trai của Cúc là Sê-ba, Ha-vi-la, Sáp-ta, Ra-ê-ma là Sê-ba, và Ðê-đan.
  10. 10 Cúc sinh Nim-rốt; người khởi đầu làm anh hùng trên mặt đất.
  11. 11 Mích-ra-im sinh họ Lu-đim, họ A-na-min, họ Lê-ha-bim, họ Náp-tu-him,
  12. 12 họ Phát-ru-sim, họ Cách-lu-him, bởi đó sanh ra họ Phi-li-tin, và họ Cáp-tô-rim.
  13. 13 Ca-na-an sanh ra Si-đôn, là trưởng nam, và Hếch,
  14. 14 cùng họ Gie-bu-sít, họ A-mô-rít, họ Ghi-rê-ga-sít,
  15. 15 họ Hê-vít, họ A-rê-kít, họ Si-nít,
  16. 16 họ A-va-đít, họ Xê-ma-rít, và họ Ha-ma-tít.
  17. 17 con trai của Sem là Ê-lam, A-su-rơ, A-các-sát, Lút, A-ram, Uùt-xơ, Hu-lơ, Ghê-te, và Mê-siếc.
  18. 18 A-bác-sát sanh Sê-lách; Sê-lách sanh Hê-be.
  19. 19 Hê-be sanh được hai con trai: một con kêu tên là Bê-lét; bởi vì trong đời người đó đất đã chia ra; còn tên của người em là Giốc-tan.
  20. 20 Giốc-tan sanh A-mô-đát, Sê-lép, Ha-sa-ma-vết, Giê-rách,
  21. 21 Ha-đô-ram, U-xa, Ðiếc-la,
  22. 22 Ê-banh, A-bi-ma-ên, Sê-ba,
  23. 23 Ô-phia, Ha-vi-la, và Giô-báp. Hết thảy những người đó đều là con trai của Giốc-tan.
  24. 24 Sem sanh A-bác-sát, A-bác-sát sanh Sê-lách,
  25. 25 Sê-lách sanh Hê-be, Hê-be sanh Bê-léc, Bê-léc sanh Rê-hu,
  26. 26 Rê-hu sanh Sê-rúc, Sê-rúc sanh Na-cô, Na-cô sanh Tha-rê,
  27. 27 Tha-rê sanh Áp-ram, cũng gọi là Áp-ra-ham.
  28. 28 con trai của Áp-ra-ham là Y-sác và Ích-ma-ên.
  29. 29 Nầy là dòng dõi của chúng: Con cả của Ích-ma-ên là Nê-ba-giốt; kế đến Kê-đa, Át-bê-ên, Mi-bô-sam,
  30. 30 Mích-ma, Ðu-ma, Ma-sa, Ha-đát, Thê-ma,
  31. 31 Giê-hu, Na-phích, và Kết-ma. Ðó là các con trai của Ích-ma-ên.
  32. 32 Kê-tu-ra, vợ nhỏ của Áp-ra-ham, sanh các con trai là Xim-ram, Giốc-san, Mê-đan, Ma-đi-an, Dích-bác, và Su-ách. Giốc-san sanh Sê-ba, và Ðê-đan.
  33. 33 con trai của Ma-đi-an là Ê-pha, Ê-phe, Ha-nóc, A-bi-đa, và Eân-đa. Những người ấy đều là con cháu của Kê-tu-ra.
  34. 34 Áp-ra-ham sanh ra Y-sác. Con trai của Y-sác là Ê-sau và Y-sơ-ra-ên.
  35. 35 con trai của Ê-sau là Ê-li-pha, Rê -u-ên, Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.
  36. 36 con trai của Ê-li-pha là Thê-man, Ô-ma, Xê-phi, Ga-tham, Kê-na, Thim-na, và A-ma-léc.
  37. 37 con trai của Rê -u-ên là Na-hát, Xê-rách, Sam-ma, và Mích-xa.
  38. 38 con trai của Sê -i-rơ là Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na, Ði-sôn, Ét-xe, và Ði-san.
  39. 39 con trai của Lô-than là Hô-ri và Hô-man; còn Thim-na là em gái Lô-than.
  40. 40 con trai của Sô-banh là A-li-an, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phi, và Ô-nam. con trai của Xi-bê-ôn là Ai-gia và A-na.
  41. 41 con trai của A-na là Ði-sôn. con trai của Ði-sôn là Ham-ran, Ếch-ban, Dít-ran, và Kê-ran.
  42. 42 con trai của Ét-xe là Binh-han, Xa-van, và Gia-a-can. con trai của Ði-san là Uùt-xơ, và A-ran.
  43. 43 Khi trước dân Y-sơ-ra-ên chưa có một vua cai trị, thì đây là danh các vua trị vì xứ Ê-đôm: Bê-la, con trai Bê-ô; tên bổn thành là Ðin-ha-ba.
  44. 44 Vua Bê-la băng, Giô-báp, con trai Xê-rách, người Bốt-ra, kế vị.
  45. 45 Vua Giô-háp băng, Hu-sam, người xứ Thê-man, kế vị.
  46. 46 Vua Hu-sam băng, Ha-đát, con trai Bê-đát, kế vị; chính vua nầy đánh được dân Ma-đi-an tại đồng Mô-áp; tên bổn thành là A-vít.
  47. 47 Vua Ha-đát băng, Sam-la người Ma-rê-ca, kế vị.
  48. 48 Vua Sam-la băng, Sau-lơ, người Rê-hô-bốt ở trên bờ sông, kế vị.
  49. 49 Vua Sau-lơ băng, Ba-anh-Ha-nan, con trai Aïc-bồ, kế vị.
  50. 50 Vua Ba-anh-Ha-nan băng, Ha-đát kế vị; tên bổn thành là Pha -i; còn vợ người tên là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái của Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp.
  51. 51 Vua Ha-đát băng. Các trưởng tộc xứ Ê-đôm là: trưởng tộc Thim-na, trưởng tộc A-li-a; trưởng tộc Giê-tết,
  52. 52 trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,
  53. 53 trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,
  54. 54 trưởng tộc Mác-đi-ên, và trưởng tộc Y-ram. Ðó là các trưởng tộc của Ê-đôm.

Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗