시편 97편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 12절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Ðức Giê-hô-va cai trị: đất hãy mừng rỡ; Các cù lao vô số khá vui vẻ. | The Lord reigneth; let the earth rejoice; let the multitude of isles be glad thereof. |
| 2 | Mây và tối tăm ở chung quanh Ngài; Sự công bình và sự ngay thẳng làm nền của ngôi Ngài. | Clouds and darkness are round about him: righteousness and judgment are the habitation of his throne. |
| 3 | Lửa bay đi trước mặt Ngài, Thiêu đốt hết cừu địch bốn bên. | A fire goeth before him, and burneth up his enemies round about. |
| 4 | Sự chớp nhoáng Ngài soi sáng thế gian: Trái đất thấy, bèn rúng động. | His lightnings enlightened the world: the earth saw, and trembled. |
| 5 | Các núi tan chảy như sáp trước mặt Ðức Giê-hô-va, Trước mặt Chúa của khắp thế gian. | The hills melted like wax at the presence of the Lord, at the presence of the Lord of the whole earth. |
| 6 | Các từng trời truyền ra sự công bình Ngài, Muôn dân đã thấy sự vinh hiển Ngài. | The heavens declare his righteousness, and all the people see his glory. |
| 7 | Nguyện hết thảy kẻ hầu việc tượng chạm, Và khoe mình về các hình tượng, đều bị hổ thẹn. Hỡi các thần, khá thờ lạy Ðức Giê-hô-va. | Confounded be all they that serve graven images, that boast themselves of idols: worship him, all ye gods. |
| 8 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, Si-ôn nghe, bèn vui vẻ, Và các con gái Giu-đa đều nức lòng mừng rỡ, Vì cớ sự đoán xét của Ngài. | Zion heard, and was glad; and the daughters of Judah rejoiced because of thy judgments, O Lord. |
| 9 | Vì, Ðức Giê-hô-va ơi, Ngài là Ðấng Chí cao trổi cao hơn cả trái đất; Ngài được tôn cao tuyệt các thần. | For thou, Lord, art high above all the earth: thou art exalted far above all gods. |
| 10 | Hỡi những kẻ yêu mến Ðức Giê-hô-va, hãy ghét sự ác: Ngài bảo hộ linh hồn của các thánh Ngài, Và giải cứu họ khỏi tay kẻ dữ. | Ye that love the Lord, hate evil: he preserveth the souls of his saints; he delivereth them out of the hand of the wicked. |
| 11 | Ánh sáng được bủa ra cho người công bình, Và sự vui vẻ cho người có lòng ngay thẳng. | Light is sown for the righteous, and gladness for the upright in heart. |
| 12 | Hỡi người công bình, hỡi vui mừng nơi Ðức Giê-hô-va, Cảm tạ sự kỷ niệm thánh của Ngài. | Rejoice in the Lord, ye righteous; and give thanks at the remembrance of his holiness. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL