시편 89편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 52절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Tôi sẽ hát xướng về sự nhơn từ của Ðức Giê-hô-va luôn luôn; Từ đời nầy sang đời kia miệng tôi sẽ truyền ra sự thành tín của Ngài. | I will sing of the mercies of the Lord for ever: with my mouth will I make known thy faithfulness to all generations. |
| 2 | Vì tôi đã nói: Sự thương xót sẽ được lập đến đời đời, Trên các từng trời Ngài sẽ lập cho vững bền sự thành tín Ngài. | For I have said, Mercy shall be built up for ever: thy faithfulness shalt thou establish in the very heavens. |
| 3 | Ta đã lập giao ước cùng kẻ được chọn của ta, Ta đã thề cùng Ða-vít, kẻ tôi tớ ta, mà rằng: | I have made a covenant with my chosen, I have sworn unto David my servant, |
| 4 | Ta sẽ lập dòng dõi ngươi đến mãi mãi, Và dựng ngôi ngươi lên cho vững bền đến đời đời. | Thy seed will I establish for ever, and build up thy throne to all generations. Selah. |
| 5 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, các từng trời sẽ ngợi khen phép lạ Ngài; Sự thành tín Ngài cũng sẽ được ngợi khen trong hội các thánh. | And the heavens shall praise thy wonders, O Lord: thy faithfulness also in the congregation of the saints. |
| 6 | Vì trên các từng trời, ai sánh được với Ðức Giê-hô-va? Trong những con trai kẻ mạnh dạn, ai giống như Ðức Giê-hô-va? | For who in the heaven can be compared unto the Lord? who among the sons of the mighty can be likened unto the Lord? |
| 7 | Ðức Chúa Trời thật rất đáng sợ trong hội các thánh, Ðáng hãi hùng hơn kẻ đứng chầu chung quanh Ngài. | God is greatly to be feared in the assembly of the saints, and to be had in reverence of all them that are about him. |
| 8 | Hỡi Giê-hô-va Ðức Chúa Trời vạn quân, ai có quyền năng giống như Chúa? Sự thành tín Chúa ở chung quanh Chúa. | O Lord God of hosts, who is a strong Lord like unto thee? or to thy faithfulness round about thee? |
| 9 | Chúa cai trị sự kiêu căng của biển: Khi sóng nổi lên, Chúa làm cho nó yên lặng. | Thou rulest the raging of the sea: when the waves thereof arise, thou stillest them. |
| 10 | Chúa đã chà nát Ra-háp khác nào kẻ bị đánh chết, Nhờ cánh tay mạnh mẽ Chúa, Chúa đã tản lạc những kẻ thù nghịch Chúa. | Thou hast broken Rahab in pieces, as one that is slain; thou hast scattered thine enemies with thy strong arm. |
| 11 | Các từng trời thuộc về Chúa, đất cũng thuộc về Chúa; Chúa đã sáng lập thế gian và mọi vật nó chứa. | The heavens are thine, the earth also is thine: as for the world and the fulness thereof, thou hast founded them. |
| 12 | Phương bắc, phương nam cũng bởi Chúa dựng nên; Tha-ô và Hẹt-môn đều vui mừng vì danh Chúa. | The north and the south thou hast created them: Tabor and Hermon shall rejoice in thy name. |
| 13 | Chúa có cánh tay quyền năng, Bàn tay Chúa có sức mạnh, và tay hữu Chúa giơ cao lên. | Thou hast a mighty arm: strong is thy hand, and high is thy right hand. |
| 14 | Sự công bình và sự chánh trực là nền của ngôi Chúa; Sự nhơn từ và sự chơn thật đi trước mặt Chúa. | Justice and judgment are the habitation of thy throne: mercy and truth shall go before thy face. |
| 15 | Phước cho dân nào biết tiếng vui mừng! Hỡi Ðức Giê-hô-va, họ bước đi trong ánh sáng của mặt Chúa. | Blessed is the people that know the joyful sound: they shall walk, O Lord, in the light of thy countenance. |
| 16 | Hằng ngày họ vui mừng vì danh Chúa, Ðược nhắc cao lên vì sự công bình Chúa. | In thy name shall they rejoice all the day: and in thy righteousness shall they be exalted. |
| 17 | Vì Chúa là sự vinh hiển về sức lực của họ; Nhờ ơn Chúa, sừng chúng tôi sẽ được ngước cao lên. | For thou art the glory of their strength: and in thy favour our horn shall be exalted. |
| 18 | Vì Ðức Giê-hô-va là cái khiên của chúng tôi, Ðấng thánh của Y-sơ-ra-ên là Vua chúng tôi. | For the Lord is our defence; and the Holy One of Israel is our king. |
| 19 | Bấy giờ, trong dị tượng, Chúa có phán cùng người thánh của Chúa, Mà rằng: Ta đã đặt một người mạnh dạn làm kẻ tiếp trợ, Nhắc cao lên một đấng lựa chọn từ trong dân sự. | Then thou spakest in vision to thy holy one, and saidst, I have laid help upon one that is mighty; I have exalted one chosen out of the people. |
| 20 | Ta đã gặp Ða-vít, là kẻ tôi tớ ta, Xức cho người bằng dầu thánh ta, | I have found David my servant; with my holy oil have I anointed him: |
| 21 | Tay ta sẽ nâng đỡ người, Cánh tay ta sẽ làm cho người mạnh mẽ. | With whom my hand shall be established: mine arm also shall strengthen him. |
| 22 | Kẻ thù nghịch sẽ chẳng hiếp đáp ngươi, Con kẻ ác cũng sẽ không làm khổ sở người được. | The enemy shall not exact upon him; nor the son of wickedness afflict him. |
| 23 | Ta sẽ đánh đổ kẻ cừu địch người tại trước mặt người. Và cũng đánh hại những kẻ ghét người. | And I will beat down his foes before his face, and plague them that hate him. |
| 24 | Song sự thành tín và sự nhơn từ ta sẽ ở cùng người; Nhơn danh ta, sừng người sẽ được ngước lên. | But my faithfulness and my mercy shall be with him: and in my name shall his horn be exalted. |
| 25 | Ta cũng sẽ đặt tay người trên biển, Và tay hữu người trên các sông. | I will set his hand also in the sea, and his right hand in the rivers. |
| 26 | Người sẽ kêu cũng ta rằng: Chúa là Cha tôi, Là Ðức Chúa Trời tôi, và là hòn đá về sự cứu rỗi tôi. | He shall cry unto me, Thou art my father, my God, and the rock of my salvation. |
| 27 | Lại ta cũng sẽ làm người thành con trưởng nam ta, Vua cao hơn hết các vua trên đất. | Also I will make him my firstborn, higher than the kings of the earth. |
| 28 | Ta sẽ dành giữ cho người sự nhơn từ ta đến đời đời, Lập cùng người giao ước ta cho vững bền. | My mercy will I keep for him for evermore, and my covenant shall stand fast with him. |
| 29 | Ta cũng sẽ làm cho dòng dõi người còn đến đời đời, Và ngôi người còn lâu dài bằng các ngày của trời. | His seed also will I make to endure for ever, and his throne as the days of heaven. |
| 30 | Nếu con cháu người bỏ luật pháp ta, Không đi theo mạng lịnh ta, | If his children forsake my law, and walk not in my judgments; |
| 31 | Nếu chúng nó bội nghịch luật lệ ta, Chẳng giữ các điều răn của ta, | If they break my statutes, and keep not my commandments; |
| 32 | Thì ta sẽ dùng roi đánh phạt sự vi phạm chúng nó, Và lấy thương tích mà phạt sự gian ác của chúng nó. | Then will I visit their transgression with the rod, and their iniquity with stripes. |
| 33 | Nhưng ta sẽ chẳng cất lấy sự nhơn từ ta khỏi người, Và sẽ thành tín ta cũng sẽ chẳng hết. | Nevertheless my lovingkindness will I not utterly take from him, nor suffer my faithfulness to fail. |
| 34 | Ta sẽ không hề bội giao ước ta, Cũng chẳng đổi lời đã ra khỏi môi miệng ta. | My covenant will I not break, nor alter the thing that is gone out of my lips. |
| 35 | Ta đã chỉ sự thánh ta mà thề một lần, Cũng sẽ không hề nói dối với Ða-vít: | Once have I sworn by my holiness that I will not lie unto David. |
| 36 | Dòng dõi người sẽ còn đến đời đời, Và ngôi người sẽ còn lâu như mặt trời ở trước mặt ta. | His seed shall endure for ever, and his throne as the sun before me. |
| 37 | Ngôi ấy sẽ được lập vững bền mãi mãi như mặt trăng, Như đấng chứng thành tín tại trên trời vậy. | It shall be established for ever as the moon, and as a faithful witness in heaven. Selah. |
| 38 | Song Chúa lại từ bỏ, khinh bỉ người, Nổi giận cùng đấng chịu xức dầu của Chúa. | But thou hast cast off and abhorred, thou hast been wroth with thine anointed. |
| 39 | Chúa đã gớm ghê giao ước kẻ tôi tớ Chúa, Và quăng mão triều người xuống bụi đất mà làm nó ra phàm. | Thou hast made void the covenant of thy servant: thou hast profaned his crown by casting it to the ground. |
| 40 | Chúa đã đánh đổ các rào người, Phá những đồn lũy người ra tan nát. | Thou hast broken down all his hedges; thou hast brought his strong holds to ruin. |
| 41 | Hết thảy kẻ nào đi qua cướp giựt người; Người đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình. | All that pass by the way spoil him: he is a reproach to his neighbours. |
| 42 | Chúa đã nhắc tay cừu địch người cao lên, Làm cho những kẻ thù nghịch người vui vẻ. | Thou hast set up the right hand of his adversaries; thou hast made all his enemies to rejoice. |
| 43 | Phải, Chúa làm cho lưỡi gươm người thối lại, Chẳng có giúp đỡ người đứng nổi trong cơn chiến trận. | Thou hast also turned the edge of his sword, and hast not made him to stand in the battle. |
| 44 | Chúa đã làm cho sự rực rỡ người mất đi, Ném ngôi người xuống đất, | Thou hast made his glory to cease, and cast his throne down to the ground. |
| 45 | Khiến các ngày đương thì người ra vắn, Và bao phủ người bằng sự sỉ nhục. | The days of his youth hast thou shortened: thou hast covered him with shame. Selah. |
| 46 | Ðức Giê-hô-va ôi! Ngài sẽ ẩn mình hoài cho đến chừng nào? Cơn giận Ngài sẽ cháy như lửa cho đến bao giờ? | How long, Lord? wilt thou hide thyself for ever? shall thy wrath burn like fire? |
| 47 | Ôi Chúa! xin nhớ lại thì giờ tôi ngắn dường nào: Chúa dựng nên con loài người hư không dường bao! | Remember how short my time is: wherefore hast thou made all men in vain? |
| 48 | Ai là người sống mà sẽ chẳng thấy sự chết? Ai sẽ cứu linh hồn mình khỏi quyền âm phủ? | What man is he that liveth, and shall not see death? shall he deliver his soul from the hand of the grave? Selah. |
| 49 | Hỡi Chúa, sự nhơn từ xưa mà Chúa trong sự thành tín mình Ðã thề cùng Ða-vít, bây giờ ở đâu? | Lord, where are thy former lovingkindnesses, which thou swarest unto David in thy truth? |
| 50 | Chúa ôi! xin nhớ lại sự sỉ nhục của các tôi tớ Chúa; Tôi mang trong lòng tôi sự sỉ nhục của các dân lớn, | Remember, Lord, the reproach of thy servants; how I do bear in my bosom the reproach of all the mighty people; |
| 51 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, tức là sự sỉ nhục mà những kẻ thù nghịch Chúa Ðã dùng để sỉ nhục các bước đấng chịu xức dầu của Chúa. | Wherewith thine enemies have reproached, O Lord; wherewith they have reproached the footsteps of thine anointed. |
| 52 | Ðáng ngợi khen Ðức Giê-hô-va đến đời đời! A-men! A-men! | Blessed be the Lord for evermore. Amen, and Amen. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL