시편 78편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 72절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Hỡi dân sự ta, hãy lắng tai nghe luật pháp ta; Hãy nghiêng tai qua nghe lời của miệng ta. | Give ear, O my people, to my law: incline your ears to the words of my mouth. |
| 2 | Ta sẽ mở miệng ra nói thí dụ, Bày ra những câu đố của đời xưa, | I will open my mouth in a parable: I will utter dark sayings of old: |
| 3 | Mà chúng ta đã nghe biết, Và tổ phụ chúng ta đã thuật lại cho chúng ta. | Which we have heard and known, and our fathers have told us. |
| 4 | Chúng ta sẽ chẳng giấu các điều ấy cùng con cháu họ, Bèn sẽ thuật lại cho dòng dõi hậu lai những sự ngợi khen Ðức Giê-hô-va, Quyền năng Ngài, và công việc lạ lùng mà Ngài đã làm. | We will not hide them from their children, shewing to the generation to come the praises of the Lord, and his strength, and his wonderful works that he hath done. |
| 5 | Ngài đã lập chứng cớ nơi Gia-cốp, Ðịnh luật pháp trong Y-sơ-ra-ên, Truyền dặn tổ phụ chúng ta phải dạy nó lại cho con cháu mình; | For he established a testimony in Jacob, and appointed a law in Israel, which he commanded our fathers, that they should make them known to their children: |
| 6 | Hầu cho dòng dõi hậu lai, tức là con cái sẽ sanh, Ðược biết những điều đó, Rồi phiên chúng nó truyền lại cho con cháu mình; | That the generation to come might know them, even the children which should be born; who should arise and declare them to their children: |
| 7 | Hầu cho chúng nó để lòng trông cậy nơi Ðức Chúa Trời, Không hề quên các công việc Ngài, Song gìn giữ các điều răn của Ngài, | That they might set their hope in God, and not forget the works of God, but keep his commandments: |
| 8 | Ðể chúng nó chẳng như tổ phụ mình, Chẳng dọn lòng cho chánh-đáng, Có tâm thần không trung tín cùng Ðức Chúa Trời. | And might not be as their fathers, a stubborn and rebellious generation; a generation that set not their heart aright, and whose spirit was not stedfast with God. |
| 9 | Con cháu Ép-ra-im cầm binh khí và giương cung, Có xây lưng lại trong ngày chiến trận. | The children of Ephraim, being armed, and carrying bows, turned back in the day of battle. |
| 10 | Chúng nó không gìn giữ giao ước của Ðức Chúa Trời, Cũng không chịu đi theo luật pháp Ngài, | They kept not the covenant of God, and refused to walk in his law; |
| 11 | Quên những việc làm của Ngài, Và các công tác lạ lùng mà Ngài đã tỏ cho chúng nó thấy. | And forgat his works, and his wonders that he had shewed them. |
| 12 | Tại trong xứ Ê-díp-tô, nơi đồng bằng Xô-an, Ngài làm những phép lạ trước mặt tổ phụ chúng nó. | Marvellous things did he in the sight of their fathers, in the land of Egypt, in the field of Zoan. |
| 13 | Ngài rẽ biển ra, làm cho họ đi ngang qua, Khiến nước dựng lên như một đống. | He divided the sea, and caused them to pass through; and he made the waters to stand as an heap. |
| 14 | Ngài dẫn dắt họ, ban ngày bằng áng mây, Trọn đêm bằng ánh sáng lửa. | In the daytime also he led them with a cloud, and all the night with a light of fire. |
| 15 | Ngài bửa hòn đá ra trong đồng vắng, Ban cho họ uống nước nhiều như từ vực sâu ra. | He clave the rocks in the wilderness, and gave them drink as out of the great depths. |
| 16 | Ngài cũng khiến suối từ hòn đá phun ra, Và làm cho nước chảy ra như sông. | He brought streams also out of the rock, and caused waters to run down like rivers. |
| 17 | Dầu vậy, họ cứ phạm tội của Ngài, Phản nghịch cùng Ðấng Chí cao trong đồng vắng. | And they sinned yet more against him by provoking the most High in the wilderness. |
| 18 | Trong lòng họ thử Ðức Chúa Trời, Mà cầu xin đồ ăn theo tình dục mình. | And they tempted God in their heart by asking meat for their lust. |
| 19 | Họ nói nghịch cùng Ðức Chúa Trời, Mà rằng: Ðức Chúa Trời há có thể dọn bàn nơi đồng vắng sao? | Yea, they spake against God; they said, Can God furnish a table in the wilderness? |
| 20 | Kìa, Ngài đã đập hòn đá, nước bèn phun ra, Dòng chảy tràn; Ngài há cũng có thể ban bánh sao? Ngài há sẽ sắm sửa thịt cho dân Ngài ư? | Behold, he smote the rock, that the waters gushed out, and the streams overflowed; can he give bread also? can he provide flesh for his people? |
| 21 | Vì vậy Ðức Giê-hô-va có nghe bèn nổi giận; Có lửa cháy nghịch cùng Gia-cốp, Sự giận nổi lên cùng Y-sơ-ra-ên; | Therefore the Lord heard this, and was wroth: so a fire was kindled against Jacob, and anger also came up against Israel; |
| 22 | Bởi vì chúng nó không tin Ðức Chúa Trời, Cùng chẳng nhờ cậy sự cứu rỗi của Ngài. | Because they believed not in God, and trusted not in his salvation: |
| 23 | Dầu vậy, Ngài khiến các từng mây trên cao, Và mở các cửa trên trời, | Though he had commanded the clouds from above, and opened the doors of heaven, |
| 24 | Cho mưa ma-na xuống trên họ đặng ăn, Và ban cho lúa mì từ trên trời. | And had rained down manna upon them to eat, and had given them of the corn of heaven. |
| 25 | Người ta ăn bánh của kẻ mạnh dạn; Ngài gởi cho họ đồ ăn danh dự. | Man did eat angels’ food: he sent them meat to the full. |
| 26 | Ngài khiến gió đông thổi trên trời, Nhờ quyền năng mình Ngài dẫn gió nam. | He caused an east wind to blow in the heaven: and by his power he brought in the south wind. |
| 27 | Ngài khiến mưa thịt trên chúng nó như bụi tro, Và chim có cánh cũng nhiều như cát biển; | He rained flesh also upon them as dust, and feathered fowls like as the sand of the sea: |
| 28 | Ngài làm các vật đó sa xuống giữa trại quân, Khắp xung quanh nơi ở chúng nó. | And he let it fall in the midst of their camp, round about their habitations. |
| 29 | Như vậy chúng nó ăn, được no nê chán lán, Ngài ban cho chúng nó điều chúng nó ước ao. | So they did eat, and were well filled: for he gave them their own desire; |
| 30 | Chúng nó chưa xây khỏi điều mình ước ao, Vật thực hãy còn trong miệng chúng nó, | They were not estranged from their lust. But while their meat was yet in their mouths, |
| 31 | Bèn có cơn giận của Ðức Chúa Trời nổi lên cùng chúng nó, Giết những kẻ béo hơn hết, Ðánh hạ những người trai trẻ của Y-sơ-ra-ên. | The wrath of God came upon them, and slew the fattest of them, and smote down the chosen men of Israel. |
| 32 | Mặc dầu các sự ấy, chúng nó còn phạm tội, Không tin các công việc lạ lùng của Ngài. | For all this they sinned still, and believed not for his wondrous works. |
| 33 | Vì cớ ấy Ngài làm cho các ngày chúng nó tan ra hư không, Dùng sự kinh khiếp làm tiêu các năm chúng nó. | Therefore their days did he consume in vanity, and their years in trouble. |
| 34 | Khi Ngài đánh giết chúng nó, chúng nó bèn cầu hỏi Ngài, Trở lại tìm cầu Ðức Chúa Trời cách sốt sắng. | When he slew them, then they sought him: and they returned and enquired early after God. |
| 35 | Chúng nó bèn nhớ lại rằng Ðức Chúa Trời là hòn đá của mình, Ðức Chúa Trời Chí cao là Ðấng cứu chuộc mình. | And they remembered that God was their rock, and the high God their redeemer. |
| 36 | Nhưng chúng nó lấy miệng dua nịnh Ngài, Dùng lưỡi mình nói dối với Ngài. | Nevertheless they did flatter him with their mouth, and they lied unto him with their tongues. |
| 37 | Vì lòng chúng nó chẳng khắn khít cùng Ngài, Chúng nó cũng không trung tín trong sự giao ước Ngài. | For their heart was not right with him, neither were they stedfast in his covenant. |
| 38 | Nhưng Ngài, vì lòng thương xót, tha tội ác cho, chẳng hủy diệt chúng nó: Thật, nhiều khi Ngài xây cơn giận Ngài khỏi, chẳng nổi giận đến cực kỳ. | But he, being full of compassion, forgave their iniquity, and destroyed them not: yea, many a time turned he his anger away, and did not stir up all his wrath. |
| 39 | Ngài nhớ lại chúng nó chẳng qua là xác thịt, Một hơi thở qua, rồi không trở lại. | For he remembered that they were but flesh; a wind that passeth away, and cometh not again. |
| 40 | Biết mấy lần chúng nó phản nghịch cùng Ngài nơi đồng vắng, Và làm phiền Ngài trong chỗ vắng vẻ! | How oft did they provoke him in the wilderness, and grieve him in the desert! |
| 41 | Chúng nó lại thử Ðức Chúa Trời, Trêu chọc Ðấng thánh của Y-sơ-ra-ên. | Yea, they turned back and tempted God, and limited the Holy One of Israel. |
| 42 | Chúng nó không nhớ lại tay của Ngài, Hoặc ngày Ngài giải cứu chúng nó khỏi kẻ hà hiếp; | They remembered not his hand, nor the day when he delivered them from the enemy. |
| 43 | Thể nào Ngài đặt các dấu lạ mình tại Ê-díp-tô, Và những phép kỳ mình trong đồng Xô-an; | How he had wrought his signs in Egypt, and his wonders in the field of Zoan: |
| 44 | Ðổi ra huyết các sông Và các dòng nước chúng nó, đến đỗi không thế uống được. | And had turned their rivers into blood; and their floods, that they could not drink. |
| 45 | Ngài sai muỗi cắn nuốt họ, Và ếch làm hại chúng nó; | He sent divers sorts of flies among them, which devoured them; and frogs, which destroyed them. |
| 46 | Cũng phó hoa lợi chúng nó cho châu chấu, Nộp bông trái công lao họ cho cào cào. | He gave also their increase unto the caterpiller, and their labour unto the locust. |
| 47 | Ngài phá vườn nho chúng nó bằng mưa đá, Hủy cây sung họ bằng tuyết giá; | He destroyed their vines with hail, and their sycomore trees with frost. |
| 48 | Cũng phó trâu bò chúng nó cho mưa đá, Và nộp bầy chiên họ cho sấm sét. | He gave up their cattle also to the hail, and their flocks to hot thunderbolts. |
| 49 | Ngài thả nghịch chúng nó cơn giận dữ Ngài, Sự thạnh nộ, sự nóng nả, và gian truân, Tức là một lũ sứ tai họa. | He cast upon them the fierceness of his anger, wrath, and indignation, and trouble, by sending evil angels among them. |
| 50 | Ngài mở lối cho cơn giận Ngài, Chẳng dong thứ linh hồn họ khỏi chết, Bèn phó mạng sống chúng nó cho dịch hạch; | He made a way to his anger; he spared not their soul from death, but gave their life over to the pestilence; |
| 51 | Cũng đánh giết mọi con đầu lòng trong Ê-díp-tô, Tức là cường-tráng sanh đầu ở trong các trại Cham. | And smote all the firstborn in Egypt; the chief of their strength in the tabernacles of Ham: |
| 52 | Ðoạn Ngài đem dân sự Ngài ra như con chiên. Dẫn dắt họ trong đồng vắng như một bầy chiên. | But made his own people to go forth like sheep, and guided them in the wilderness like a flock. |
| 53 | Ngài dẫn chúng nó bình an vô sự, chúng nó chẳng sợ chi: Còn biển lấp lại những kẻ thù nghịch họ. | And he led them on safely, so that they feared not: but the sea overwhelmed their enemies. |
| 54 | Ngài đưa họ đến bờ cõi thánh Ngài, Tức đến núi mà tay hữu Ngài đã được. | And he brought them to the border of his sanctuary, even to this mountain, which his right hand had purchased. |
| 55 | Ngài cũng đuổi các dân khỏi trước mặt chúng nó, Bắt thăm và chia xứ làm sản nghiệp cho họ, Khiến các chi phái Y-sơ-ra-ên ở trong trại của các dân ấy. | He cast out the heathen also before them, and divided them an inheritance by line, and made the tribes of Israel to dwell in their tents. |
| 56 | Dầu vậy, chúng nó thử và phản nghịch Ðức Chúa Trời Chí cao, Không giữ các chứng cớ của Ngài; | Yet they tempted and provoked the most high God, and kept not his testimonies: |
| 57 | Nhưng trở lòng, ở bất trung như các tổ phụ mình: Chúng nó sịa như cây cung sai lệch. | But turned back, and dealt unfaithfully like their fathers: they were turned aside like a deceitful bow. |
| 58 | Nhơn vì các nơi cao, chúng nó chọc giận Ngài, Giục Ngài phân bì tại vì những tượng chạm. | For they provoked him to anger with their high places, and moved him to jealousy with their graven images. |
| 59 | Khi Ðức Chúa Trời nghe điều ấy, bèn nổi giận, Gớm ghiếc Y-sơ-ra-ên quá đỗi; | When God heard this, he was wroth, and greatly abhorred Israel: |
| 60 | Ðến nỗi bỏ đền tạm tại Si-lô, Tức là trại Ngài đã dựng giữa loài người; | So that he forsook the tabernacle of Shiloh, the tent which he placed among men; |
| 61 | Phó sức lực Ngài bị dẫn tù, Và nộp vinh hiển Ngài vào tay cừu địch. | And delivered his strength into captivity, and his glory into the enemy’s hand. |
| 62 | Ngài cũng phó dân sự Ngài cho bị thanh gươm, Và nổi giận cùng cơ nghiệp mình. | He gave his people over also unto the sword; and was wroth with his inheritance. |
| 63 | Lửa thiêu nuốt những gã trai trẻ họ, Còn các nữ đồng trinh không có ai hát nghinh thú. | The fire consumed their young men; and their maidens were not given to marriage. |
| 64 | Những thầy tế lễ họ bị gươm sa ngã, Song các người góa bụa không than khóc. | Their priests fell by the sword; and their widows made no lamentation. |
| 65 | Bấy giờ Chúa tỉnh thức như người khỏi giấc ngủ, Khác nào kẻ mạnh dạn reo la vì cớ rượu. | Then the Lord awaked as one out of sleep, and like a mighty man that shouteth by reason of wine. |
| 66 | Ngài hãm đánh những kẻ cừu địch lui lại, Làm cho chúng nó bị sỉ nhục đời đời. | And he smote his enemies in the hinder parts: he put them to a perpetual reproach. |
| 67 | Vả lại, Ngài từ chối trại Giô-sép, Cũng chẳng chọn chi phái Ép-ra-im; | Moreover he refused the tabernacle of Joseph, and chose not the tribe of Ephraim: |
| 68 | Bèn chọn chi phái Giu-đa, Là núi Si-ôn mà Ngài yêu mến. | But chose the tribe of Judah, the mount Zion which he loved. |
| 69 | Ngài xây đền thánh Ngài giống như nơi rất cao, Khác nào trái đất mà Ngài đã sáng lập đời đời. | And he built his sanctuary like high palaces, like the earth which he hath established for ever. |
| 70 | Ngài cũng chọn Ða-vít là tôi tớ Ngài, Bắt người từ các chuồng chiên: | He chose David also his servant, and took him from the sheepfolds: |
| 71 | Ngài đem người khỏi bên các chiên cho bú, Ðặng người chăn giữ Gia-cốp, là dân sự Ngài, Và Y-sơ-ra-ên, là cơ nghiệp Ngài. | From following the ewes great with young he brought him to feed Jacob his people, and Israel his inheritance. |
| 72 | Như vậy, người chăn giữ họ theo sự thanh liêm lòng người, Và lấy sự khôn khéo tay mình mà dẫn dắt họ. | So he fed them according to the integrity of his heart; and guided them by the skilfulness of his hands. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL