시편 58편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 11절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Hỡi các con trai loài người, các ngươi làm thinh há công bình sao? Các ngươi há xét đoán ngay thẳng ư? | Do ye indeed speak righteousness, O congregation? do ye judge uprightly, O ye sons of men? |
| 2 | Không, thật trong lòng các ngươi phạm sự gian ác, Tại trong xứ các ngươi cân nhắc sự hung bạo của tay các ngươi. | Yea, in heart ye work wickedness; ye weigh the violence of your hands in the earth. |
| 3 | Kẻ ác bị sai lầm từ trong tử cung. Chúng nó nói dối lầm lạc từ khi mới lọt lòng mẹ. | The wicked are estranged from the womb: they go astray as soon as they be born, speaking lies. |
| 4 | Nọc độc chúng nó khác nào nọc độc con rắn; Chúng nó tợ như rắn hổ mang điếc lấp tai lại. | Their poison is like the poison of a serpent: they are like the deaf adder that stoppeth her ear; |
| 5 | Chẳng nghe tiếng thầy dụ nó, Dẫn dụ nó giỏi đến ngần nào. | Which will not hearken to the voice of charmers, charming never so wisely. |
| 6 | Hỡi Ðức Chúa Trời, xin hãy bẻ răng trong miệng chúng nó; Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin hãy gãy nanh của các sư tử tơ. | Break their teeth, O God, in their mouth: break out the great teeth of the young lions, O Lord. |
| 7 | Nguyện chúng nó tan ra như nước chảy! Khi người nhắm tên mình, nguyện tên đó dường như bị chặc đi! | Let them melt away as waters which run continually: when he bendeth his bow to shoot his arrows, let them be as cut in pieces. |
| 8 | Nguyện chúng nó như con ốc tiêu mòn và mất đi, Như thể một con sảo của người đờn bà không thấy mặt trời! | As a snail which melteth, let every one of them pass away: like the untimely birth of a woman, that they may not see the sun. |
| 9 | Trước khi vạc các ngươi chưa nghe biết những gai, Thì Ngài sẽ dùng trận trốt cất đem chúng nó đi, bất luận còn xanh hay cháy. | Before your pots can feel the thorns, he shall take them away as with a whirlwind, both living, and in his wrath. |
| 10 | Người công bình sẽ vui vẻ khi thấy sự báo thù; Người sẽ rửa chơn mình trong huyết kẻ ác. | The righteous shall rejoice when he seeth the vengeance: he shall wash his feet in the blood of the wicked. |
| 11 | Người ta sẽ nói rằng: Quả hẳn có phần thưởng cho kẻ công bình, Quả hẳn có Ðức Chúa Trời xét đoán trên đất. | So that a man shall say, Verily there is a reward for the righteous: verily he is a God that judgeth in the earth. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL