시편 21편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 13절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, nhơn năng lực Ngài, vua sẽ vui mừng; Tại vì sự cứu rỗi Ngài, người sẽ khoái lạc biết bao! | The king shall joy in thy strength, O Lord; and in thy salvation how greatly shall he rejoice! |
| 2 | Chúa đã ban cho người điều lòng người ước ao, Không từ chối sự gì môi người cầu xin. | Thou hast given him his heart’s desire, and hast not withholden the request of his lips. Selah. |
| 3 | Vì Chúa lấy phước lành mà đón rước người: Ðội trên đầu người mão triều bằng vòng ròng. | For thou preventest him with the blessings of goodness: thou settest a crown of pure gold on his head. |
| 4 | Người cầu xin cùng Chúa sự sống, Chúa bèn ban cho người, Ðến đỗi ban cho người ngày lâu dài để vô cùng. | He asked life of thee, and thou gavest it him, even length of days for ever and ever. |
| 5 | Nhờ sự giải cứu của Chúa, người được vinh hiển lớn thay; Chúa mặt cho người sự sang trọng oai nghi. | His glory is great in thy salvation: honour and majesty hast thou laid upon him. |
| 6 | Chúa đặt người làm sự phước đến mãi mãi, Khiến người đầy dẫy sự vui mừng trước mặt Chúa. | For thou hast made him most blessed for ever: thou hast made him exceeding glad with thy countenance. |
| 7 | Vì vua tin cậy nơi Ðức Giê-hô-va, Nhờ sự nhơn từ của Ðấng Chí cao, người sẽ không rúng động. | For the king trusteth in the Lord, and through the mercy of the most High he shall not be moved. |
| 8 | Tay Chúa sẽ tìm được các kẻ thù nghịch Chúa; Tay hữu Chúa sẽ kiềm được những kẻ ghét Ngài. | Thine hand shall find out all thine enemies: thy right hand shall find out those that hate thee. |
| 9 | Trong lúc Chúa nổi giận, Chúa sẽ làm cho chúng nó như lò lửa hừng; Ðức Giê-hô-va sẽ nuốt chúng nó trong khi nổi thạnh nộ, Và lửa sẽ thiêu đốt họ đi. | Thou shalt make them as a fiery oven in the time of thine anger: the Lord shall swallow them up in his wrath, and the fire shall devour them. |
| 10 | Chúa sẽ diệt con cháu chúng nó khỏi mặt đất, Và dòng dõi họ khỏi giữa con cái loài người. | Their fruit shalt thou destroy from the earth, and their seed from among the children of men. |
| 11 | Vì chúng nó đã toan hại Chúa, Sanh mưu kế mà chúng nó không thế làm thành được. | For they intended evil against thee: they imagined a mischievous device, which they are not able to perform. |
| 12 | Chúa sẽ khiến chúng nó xây lưng, Sửa dây cung Chúa lẩy mặt chúng nó. | Therefore shalt thou make them turn their back, when thou shalt make ready thine arrows upon thy strings against the face of them. |
| 13 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, nguyện Ngài được tôn cao trong sự năng lực Ngài! Thì chúng tôi sẽ ca hát và ngợi khen quyền năng của Ngài. | Be thou exalted, Lord, in thine own strength: so will we sing and praise thy power. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL