시편 19편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 14절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Các từng trời rao truyền sự vinh hiển của Ðức Chúa Trời, Bầu trời giải tỏ công việc tay Ngài làm. | The heavens declare the glory of God; and the firmament sheweth his handywork. |
| 2 | Ngày nầy giảng cho ngày kia, Ðêm nầy tỏ sự tri thức cho đêm nọ. | Day unto day uttereth speech, and night unto night sheweth knowledge. |
| 3 | Chẳng có tiếng, chẳng có lời nói; Cũng không ai nghe tiếng của chúng nó. | There is no speech nor language, where their voice is not heard. |
| 4 | Dây do chúng nó bủa khắp trái đất, Và lời nói chúng nó truyền đến cực địa. Nơi chúng nó Ngài đã đóng trại cho mặt trời; | Their line is gone out through all the earth, and their words to the end of the world. In them hath he set a tabernacle for the sun, |
| 5 | Mặt trời khác nào người tân lang ra khỏi phòng huê chúc, Vui mừng chạy đua như người dõng sĩ. | Which is as a bridegroom coming out of his chamber, and rejoiceth as a strong man to run a race. |
| 6 | Mặt trời ra từ phương trời nầy, Chạy vòng giáp đến phương trời kia; Chẳng chi tránh khỏi hơi nóng mặt trời được. | His going forth is from the end of the heaven, and his circuit unto the ends of it: and there is nothing hid from the heat thereof. |
| 7 | Luật pháp của Ðức Giê-hô-va là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Ðức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan. | The law of the Lord is perfect, converting the soul: the testimony of the Lord is sure, making wise the simple. |
| 8 | Giềng mối của Ðức Giê-hô-va là ngay thẳng, làm cho lòng vui mừng; Ðiều răn của Ðức Giê-hô-va trong sạch, làm cho mắt sáng sủa. | The statutes of the Lord are right, rejoicing the heart: the commandment of the Lord is pure, enlightening the eyes. |
| 9 | Sự kính sợ Ðức Giê-hô-va là trong sạch, hằng còn đến đời đời; Các mạng lịnh của Ðức Giê-hô-va là chân thật, thảy đều công bình cả. | The fear of the Lord is clean, enduring for ever: the judgments of the Lord are true and righteous altogether. |
| 10 | Các điều ấy quí hơn vàng, thật báu hơn vàng ròng; Lại ngọt hơn mật, hơn nước ngọt của tàng ong. | More to be desired are they than gold, yea, than much fine gold: sweeter also than honey and the honeycomb. |
| 11 | Các điều ấy dạy cho kẻ tôi tớ Chúa được thông hiểu; Ai gìn giữ lấy, được phần phương lớn thay. | Moreover by them is thy servant warned: and in keeping of them there is great reward. |
| 12 | Ai biết được các sự sai lầm mình? Xin Chúa tha các lỗi tôi không biết. | Who can understand his errors? cleanse thou me from secret faults. |
| 13 | Xin Chúa giữ kẻ tôi tớ Chúa khỏi cố ý phạm tội; Nguyện tội ấy không cai trị tôi; Thì tôi sẽ không chỗ trách được, và không phạm tội trọng. | Keep back thy servant also from presumptuous sins; let them not have dominion over me: then shall I be upright, and I shall be innocent from the great transgression. |
| 14 | Hỡi Ðức Giê-hô-va là hòn đá tôi, và là Ðấng cứu chuộc tôi, Nguyện lời nói của miệng tôi, Sự suy gẫm của lòng tôi được đẹp ý Ngài! | Let the words of my mouth, and the meditation of my heart, be acceptable in thy sight, O Lord, my strength, and my redeemer. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL