시편 126편 Vietnamese (1934)
Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 6절 · 대역: King James Version
| 절 | Vietnamese (1934) | King James Version |
|---|---|---|
| 1 | Khi Ðức Giê-hô-va dẫn các phu tù của Si-ôn về, Thì chúng tôi khác nào kẻ nằm chiêm bao. | When the Lord turned again the captivity of Zion, we were like them that dream. |
| 2 | Bấy giờ miệng chúng tôi đầy sự vui-cười, Lưỡi chúng tôi hát những bài mừng rỡ. Trong các dân ngoại người ta nói rằng: Ðức Giê-hô-va đã làm cho họ những việc lớn. | Then was our mouth filled with laughter, and our tongue with singing: then said they among the heathen, The Lord hath done great things for them. |
| 3 | Ðức Giê-hô-va đã làm cho chúng tôi những việc lớn; Nhơn đó chúng tôi vui mừng. | The Lord hath done great things for us; whereof we are glad. |
| 4 | Hỡi Ðức Giê-hô-va, xin dẫn phu tù chúng tôi về, Như các suối miền nam chảy nước lại. | Turn again our captivity, O Lord, as the streams in the south. |
| 5 | Kẻ nào gieo giống mà giọt lệ, Sẽ gặt hái cách vui mừng. | They that sow in tears shall reap in joy. |
| 6 | Người nào vừa đi vừa khóc đem giống ra rải, Aét sẽ trở về cách vui mừng, mang bó lúa mình. | He that goeth forth and weepeth, bearing precious seed, shall doubtless come again with rejoicing, bringing his sheaves with him. |
Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL