로그인

시편 115편 Vietnamese (1934)

Vietnamese (1934) · 베트남어 · 시편 (Psalms) · 18절 · 대역: King James Version

절Vietnamese (1934)King James Version
1 Hỡi Ðức Giê-hô-va, nhơn vì sự nhơn từ và sự chơn thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài. Not unto us, O Lord, not unto us, but unto thy name give glory, for thy mercy, and for thy truth’s sake.
2 Vì sao các ngoại bang nói rằng: Ðức Chúa Trời chúng nó ở đâu? Wherefore should the heathen say, Where is now their God?
3 Ðức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm, But our God is in the heavens: he hath done whatsoever he hath pleased.
4 Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra. Their idols are silver and gold, the work of men’s hands.
5 Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy; They have mouths, but they speak not: eyes have they, but they see not:
6 Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi; They have ears, but they hear not: noses have they, but they smell not:
7 Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chơn, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào. They have hands, but they handle not: feet have they, but they walk not: neither speak they through their throat.
8 Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Ðều giống như nó. They that make them are like unto them; so is every one that trusteth in them.
9 Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Ðức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ. O Israel, trust thou in the Lord: he is their help and their shield.
10 Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Ðức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ. O house of Aaron, trust in the Lord: he is their help and their shield.
11 Hỡi các người kính sợ Ðức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ. Ye that fear the Lord, trust in the Lord: he is their help and their shield.
12 Ðức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn. The Lord hath been mindful of us: he will bless us; he will bless the house of Israel; he will bless the house of Aaron.
13 Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Ðức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy. He will bless them that fear the Lord, both small and great.
14 Nguyện Ðức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi. The Lord shall increase you more and more, you and your children.
15 Ðức Giê-hô-va, là Ðấng dựng nên trời đất, Ðã ban phước cho các ngươi. Ye are blessed of the Lord which made heaven and earth.
16 Các từng trời thuộc về Ðức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người. The heaven, even the heavens, are the Lord’s: but the earth hath he given to the children of men.
17 Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Ðức Giê-hô-va. The dead praise not the Lord, neither any that go down into silence.
18 Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Ðức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia! But we will bless the Lord from this time forth and for evermore. Praise the Lord.

Vietnamese (1934) — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: 공개 도메인 (Public Domain) · 출처 ↗
King James Version — getbible.net(CrossWire SWORD 모듈)에서 가져옴 · 라이선스: GPL